Font size
WorksheetsĐề cương Hóa học 10
Total questions: 76
Worksheet time: 44mins
Hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Cho các nguyên tố sau: X (Z = 3), Y (Z = 7), M (Z = 19), T (Z = 12). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
X và T.
Y và M.
Y và T.
X và M.
Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là chiểm 73% và . Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là:
63,54.
64,00.
64,54.
64,50.
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital nào sau đây đúng?
Nguyên tố R có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5.
R2O3, RH.
R2O7, RH.
R2O5, RH3.
Cấu hình electron nào sau đây là của phi kim?
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p1.
Ion nào sau đây là ion đơn nguyên tử?
PO43-.
NO3-.
ClO4 -.
Ca2+.
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 >MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 >MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 >SiO2.
Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 13. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm IIIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp s là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Nhóm VIA, chu kì 2
Nhóm IA, chu kì 3
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm IVA, chu kì 3
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết cộng hoá trị không phâ cực
Liên kết cộng hoá trị phân cực
Liên kết ion
Liên kết tinh thể
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng?
Các chất mà phân tử không phân cực là
HBr, CO2, CH4.
Cl2, CO2, C2H2.
NH3, Br2, C2H4.
HCl, C2H2, Br2.
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.
HF có phân tử khối lớn nhất
HF có liên kết hydrogen lớn nhất
HF có tương tác van der Waals
HF là hợp chất phân cực nhất
Cation M3+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
Phân tử nào sau đây có chứa liên kết đôi?
O2
NH3
H2O
CH4
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:
Electron
Proton
Neutron
Neutron và electron
X và Y.
Y và Z.
X và Z.
X, Y và Z.
Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%) và (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:
14,7.
14,0.
14,4.
13,7.
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, công thức hợp chất của R với hydrogen và công thức oxide cao nhất là:
RH2, RO.
RH2, RO3.
RH2, RO2.
RH5, R2O5.
Cấu hình electron nào sau đây không phải của kim loại?
. 1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p1.
Ion nào sau đây không là ion đơn nguyên tử?
Al3+.
NO3-.
Br -.
Ca2+.
Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là:
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 20 trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VIIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4,nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Nhóm VA, chu kì 3.
Nhóm VIIA, chu kì 2.
Nhóm VIIB, chu kì 2.
Nhóm VIA, chu kì 3.
Liên kết ion được tạo thành giữa?
Hai nguyên tử kim loại.
Hai nguyên tử phi kim.
Một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Ba nguyên tử trở lên.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết nào?
Kim loại.
Cộng hóa trị có cực.
Ion.
Cộng hóa trị không cực.
Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis?
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2, H2O, NH3
H2O, HCl, H2S
HCl, N2, H2S
HCl, Cl2, H2O
Cho sơ đồ liên kết giữa các phân tử NH3: Trong sơ đồ trên, đường nét đứt( …) đại diện cho:
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho - nhận.
liên kết hydrogen.
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
Phân tử nào sau đây có chứa liên kết ba?
N2
NH3
H2O
C6H6
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(1)…Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(2)…
(1) số electron hóa trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hóa trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5.
R2O3, RH.
R2O7, RH.
R2O5, RH3.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viét gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biển đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Tính kim loại của các nguyên tố tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Cho nguyên tử của các nguyên tố 9X, 11Y, 12Z, 13T. Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị?
Y.
X.
T
Z
Nguyên nhân hình thành liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể là
sự giảm năng lượng của các nguyên tử khi kết hợp lại với nhau.
sự tương tác giữa các nguyên tử phân tử này và nguyên tử phân tử khác.
sự kết hợp của các electron có trong phân tử.
sự giảm số electron khi các phân tử tương tác với nhau.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Magnesium (Z = 12).
Fluorine (Z = 9).
Sodium (Z = 11).
Neon (Z = 10).
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Ion Na+ có cấu hình eletron giống cấu hình electron của khí hiếm nào? Cho biết ZNa = 11.
Helium (Z = 2).
Neon (Z = 10).
Argon (Z = 18).
Krypton (Z = 36).
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là
1, 2, 3.
2, 4, 6.
1, 3, 5.
2, 3, 4.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Giá trị năng lượng liên kết hóa học là thước đo độ bền của liên kết, liên kết càng càng bền sẽ có năng lượng liên kết thấp.
Giữa các nguyên tử He có tồn tại tương tác van der Waals.
Trong phân tử O3 không có liên kết cho nhận.
Hai nguyên tử giống nhau mới có thể hình thành liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Cho các phân tử: Cl2O, NO, PH3, NH3 và giá trị độ âm điện của Cl, O, N, P, H lần lượt là: 3,16; 3,44; 3,04; 2,19; 2,2. Dựa vào hiệu độ âm điện thì phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất là
Cl2O.
NO.
PH3.
NH3.
Số electron và proton trong NH4+ là (cho ZN = 7, ZH = 1)
11 electron và 11 proton
10 electron và 11 proton
11 electron và 10 proton
11 electron và 12 proton
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2.
CHCl3.
CH4.
N2.
Cho các phát biểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn.
ĐúngNguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hóa trị.
Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như sau:
ĐúngThứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, Z, T.
Thứ tự giảm dần tính phi kim là T, Z, Q.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
Nguyên tử X chứa 19 electron.
Số hiệu nguyên tử của Y là ZY = 16.
Trong nguyên tử X lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là lớp M (n=3).
Nguyên tử Y có 4 e lớp ngoài cùng ⇒ Y là nguyên tố kim loại
Cho các phát biểu sau:
X, Y là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6, 17. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là:
XY và liên kết cộng hóa trị.
X4Y và liên kết ion.
XY2 và liên kết ion.
XY4 và liên kết cộng hóa trị.
Cho các phát biểu sau:
Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Cấu hình electron của fluorine (F) là 1s22s22p5 và chlorine (Cl) là 1s22s22p63s23p5.
F và Cl nằm ở cùng một nhóm A.
Số thứ tự của Cl và F trong bảng tuần hoàn lần lượt là 9 và 17.
F và Cl nằm ở cùng một chu kì.
F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
Cho các phát biểu sau:
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 4s1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron là [Ne] 3s23p5.
X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
Hợp chất tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức là XY.
Liên kết hóa học giữa X và Y là liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử X tạo được anion X+, nguyên tử Y tạo được cation Y-.
X thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p ?
(a)
Trong các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9) và Al (Z = 13), có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3?
(a)
Nguyên tử nguyên tố A có tổng số hạt là 52, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số hạt p trong nguyên tử nguyên tố A là?
(a)
Trong tự nhiên Chlorine có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là Thành phần % theo khối lượng của trong HClO4 là?
(a)
Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại biến đổi theo chiều nào?
(a)
R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p ?
(a)
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì?
(a)
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là?
(a)
Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực:NaCl, O2, H2O, HCl, Cl2, CaBr2, HF
(a)
Cho số hiệu các nguyên tử của H, F và N lần lượt là 1, 9 và 7.
Sự tạo liên kết trong các phân tử NH3 và F2 theo kiểu xen phủ của các orbital cùng loại.
Cả hai phân tử NH3 và F2 đều chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phân tử N2 có chứa 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Các chất HF, NH3 đều tan tốt trong nước.
