wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa HK1 (Đ/S + TLN)

Total questions: 35

Worksheet time: 2hrs 35mins

Name
Class
Date
1-4.

Cho thông tin sau: Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỷ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỷ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỷ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỷ lệ thiếu việc làm là 2,96%.

1.

Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Ở thành thị, tỷ lệ thiếu việc làm cao hơn tỷ lệ thất nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao là do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ

a)

Đúng

b)

Sai

5-8.

Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021. (Đơn vị: %)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, 2022)

5.

Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp

a)

Đúng

b)

Sai

9-12.

Cho thông tin sau: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.

9.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

13-16.

Cho thông tin sau: Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.

13.

Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

a)

Đúng

b)

Sai

17-20.

Cho thông tin sau: Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.

17.

Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỷ lệ cao hơn nông thôn

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nguyên nhân khiến cho tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Ở nông thôn vấn đề việc làm đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn

a)

Đúng

b)

Sai

21-24.

Cho thông tin sau: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2023 là 52,5 triệu người, tăng hơn 113,5 nghìn người so với quý trước và 401,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, con số này ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn, nam và nữ đều tăng (tăng tương ứng là 46,4 nghìn người; 67,2 nghìn người; 77,5 nghìn người và 36,0 nghìn người).

21.

Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị với mật độ dân số cao

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Lao động tập trung đông trong các thành phố lớn gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Nguyên nhân khiến cho xuất hiện các dòng người chuyển cư từ nông thôn vào đô thị là do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Để giảm bớt sự di cư của lao động từ nông thôn vào đô thị thì giải pháp chủ yếu là thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn

a)

Đúng

b)

Sai

25-28.

Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 – 2021.  (Đơn vị: %)

(Nguồn: niên giám thống kê các năm 2001, 2011, 2016, 2022)

25.

Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Tỷ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỷ trọng nhỏ

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Giai đoạn 2000 - 2021, tỷ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạ 2000 - 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất

a)

Đúng

b)

Sai

29-32.

Cho bảng số liệu: Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 - 2022 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

29.

Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 - 2020 tăng do tác động của dịch Covid

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số

a)

Đúng

b)

Sai

33-36.

Cho thông tin sau: Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3.260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa – kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình  đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.

33.

Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển...

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Nguyên nhân quan trọng nhất giúp các đô thị ven biển phát triển nhanh là do ngành du lịch biển rất phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta

a)

Đúng

b)

Sai

37-40.

Cho thông tin sau: Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.

37.

Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Sự mở rộng hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị

a)

Đúng

b)

Sai

41-44.

Cho thông tin sau: Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỷ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.

41.

Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng sống

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay đang đảm bảo được tiêu chí phát triển đô thị hóa bền vững

a)

Đúng

b)

Sai

45-48.

Cho thông tin sau: “Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70 % GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".

(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển", Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)

45.

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống giảm sút,...

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào giải quyết các vấn đề an sinh xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lý, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,...

a)

Đúng

b)

Sai

49-52.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020.  (Đơn vị: tỷ đồng)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

49.

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất

a)

Đúng

b)

Sai

53-56.

Cho thông tin sau: Nhiều năm nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng theo mô hình chiều rộng. Mục tiêu hiện tại và tương lai là tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố chiều rộng.

53.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng cao với cơ cấu hợp lý

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Ở nước ta hiện nay, ưu tiên phát triển công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng sản phẩm

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Khó khăn trong việc phát triển kinh tế theo chiều sâu là lực lượng lao động của nước ta có trình độ còn rất thấp

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Giải pháp để phát triển kinh tế theo chiều sâu hiện nay là tăng cường thu hút đầu tư và đón đầu khoa học công nghệ

a)

Đúng

b)

Sai

57-60.

Cho thông tin sau: Các loại cây ăn quả được trồng tập trung là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,... Trong đó, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lý (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy - Tiền Giang,...). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.

57.

Quy mô sản xuất cây ăn quả của nước ta có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Việc hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất cây ăn quả nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng nông nghiệp hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do nhu cầu của thị trường, áp dụng khoa học kỹ thuật

a)

Đúng

b)

Sai

61-64.

Cho thông tin sau: Diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu,...) ngày càng tăng, đáp ứng nhu cẩu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu. Cây thực phẩm được trổng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đổng bằng sông Hồng.

61.

Hiện nay, mô hình trồng rau trong nhà kính đã được phát triển ở nhiều vùng của nước ta

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Các vùng trồng rau thường được phân bố ở ven các thành phố lớn do nhu cầu của thị trường lớn

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do diễn biến thời tiết, khí hậu thuận lợi và ít thiên tai

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau vụ đông lớn ở nước ta chủ yếu do khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ

a)

Đúng

b)

Sai

65-68.

Cho thông tin sau: Giá trị sản xuất và tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 34,7% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.

65.

Tỷ trọng ngành chăn nuôi của nước ta đang có xu hướng tăng lên trong cơ cấu nông nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Việc đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp là mục đích phát triển trong thời gian tới ở nước ta

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Tỷ trọng chăn nuôi còn nhỏ hơn so với trồng trọt chủ yếu do cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, sản xuất chưa ổn định

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trong thời gian gần đây, chăn nuôi đạt được nhiều thành tựu vượt trội, không còn phụ thuộc vào thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

69-72.

Cho thông tin sau: Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.

69.

Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là cơ sở thức ăn đảm bảo, nhu cầu tăng nhanh

a)

Đúng

b)

Sai

73-76.

Cho thông tin sau: Năm 2021, đàn lợn có khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.

73.

Lợn là loại vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Mô hình nuôi lợn công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng và đã đáp ứng nhu cầu thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Phát triển nuôi lợn quy mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn lợn lớn do thuận lợi về nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ

a)

Đúng

b)

Sai

77-80.

Cho thông tin sau: Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây và được nuôi theo hướng chuyên môn hoá. Bò lấy sữa được nuôi nhiều trên các vùng cao nguyên với quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm.

77.

Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi chủ yếu dựa trên cơ sở có các đồng cỏ tự nhiên

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Số lượng đàn gia súc lớn ở nước ta lớn hơn đàn lợn do nhu cầu tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Khó khăn chủ yếu của chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là dịch bệnh còn đe dọa trên diện rộng

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50.604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24.442,0 nghìn người. Cho biết số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % so với tổng số lao động của nước ta?

(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân thứ nhất)

(a)  

82.

Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu nghìn người

(làm tròn kết quả đến phần đơn vị).

(a)  

83.

Cho bảng số liệu: Lực lương lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 – 2021. (Đơn vị: triệu người)

Hãy cho biết, tỷ lệ lao động của nước ta so với tổng dân số năm 2021 là bao nhiêu % ?

(làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ nhất)

(a)  

84.

Cho bảng số liệu: Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022.  (Đơn vị : ‰)

Cho biết tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010?

(làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ 2)

(a)  

85.

Cho bảng số liệu: Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022. (Đơn vị : ‰)

Cho biết tỷ lệ sinh của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu so với năm 2010?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

86.

Cho bảng số liệu: Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022.  (Đơn vị : ‰)

Cho biết tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

87.

Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 – 2021. (Đơn vị: Nghìn người)

Cho biết tỷ trọng dân thành thị của nước ta năm 2021 ít hơn tỷ lệ dân nông thôn bao nhiêu %?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

88.

Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; tỷ lệ dân thành thị nước ta là 37,1% (niên giám thống kê năm 2022). Vậy số dân nông thôn nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)

(a)  

89.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020. (Đơn vị: tỷ đồng)

GDP của nước ta năm 2020 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%)?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

90.

Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955 806 tỷ đồng, tổng GDP đạt 7 592 323 tỷ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta?

(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

91.

Năm 2021, GDP nước ta đạt 8 487,5 nghìn tỷ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu đồng/người)

(a)  

92.

Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021

     Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2021 của nước ta giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

93.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng các vụ lúa ở nước ta, năm 2021

     Cho biết năng suất lúa vụ Đông Xuân năm 2021 của nước ta lớn hơn năng suất lúa vụ mùa bao nhiêu tạ/ha?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

94.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng các vụ lúa ở nước ta, năm 2021

     Cho biết năng suất lúa vụ hè thu và thu đông năm 2021 của nước ta thấp hơn vụ đông xuân bao nhiêu tạ/ha?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

95.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa ở các vùng của nước ta, năm 2021

     Cho biết tỷ trọng diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đông Nam Bộ bao nhiêu %?

(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)