wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Kiểm Tra Cuối Kỳ I

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Nêu được các khái niệm: lạm phát.

4 lines
2.

Liệt kê được các loại hình lạm phát.

4 lines
3.

Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát.

4 lines
4.

Liệt kê được các loại hình thất nghiệp.

4 lines
5.

Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.

4 lines
6.

Giải thích được các nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

4 lines
7.

Mô tả được hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế xã hội.

4 lines
8.

Giải thích được các nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.

4 lines
9.

Mô tả được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế xã hội.

4 lines
10.

Nêu được các khái niệm: lao động, việc làm, thị trường lao động, thị trường việc làm.

4 lines
11.

Chỉ ra được mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

4 lines
12.

Nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.

4 lines
13.

Chỉ ra được mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

4 lines
14.

Nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.

4 lines
15.

Xác định được trách nhiệm hoàn thiện bản thân để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp.

4 lines
16.

Nêu được thế nào là ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh, các nguồn tạo ra ý tưởng kinh doanh.

4 lines
17.

Chỉ ra được các năng lực cần thiết của người kinh doanh.

4 lines
18.

Giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định đánh giá các cơ hội kinh doanh.

4 lines
19.

Nhận biết được tại sao cần có ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.

4 lines
20.

Xây dựng được ý tưởng kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành; phân tích được ý tưởng kinh doanh và năng lực kinh doanh của bản thân.

4 lines
21.

Nêu được quan niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh.

4 lines
22.

Hiểu được các biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

4 lines
23.

Biết tìm tòi, học hỏi phẩm chất đạo đức của nhà kinh doanh.

4 lines
24.

Vận động người thân trong gia đình thực hiện đạo đức kinh doanh.

4 lines
25.

Phê phán được những biểu hiện vi phạm đạo đức kinh doanh.

4 lines
26.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Lợi tức.

b)

B. Tranh giành.

c)

C. Cạnh tranh.

d)

D. Đấu tranh.

27.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

A. cung.

b)

B. cầu.

c)

C. lạm phát.

d)

D. thất nghiệp

28.

Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?

a)

A. Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.

b)

B. Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, si

29.

Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

c)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.

30.

Ý tưởng kinh doanh là

a)

điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.

b)

khái niệm chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp.

d)

khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được.

31.

Cơ hội kinh doanh là

a)

bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.

b)

sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

c)

sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

d)

sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh.

32.

Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh.

b)

Lợi thế nội lực

c)

Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài.

d)

Lợi thế bên ngoài.

33.

Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?

a)

Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.

b)

Lợi thế cạnh tranh.

c)

Thuận lợi về vị trí triển khai.

d)

Đam mê, hiểu biết.

34.

Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?

a)

3 yếu tố.

b)

4 yếu tố.

c)

5 yếu tố.

d)

6 yếu tố.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

(a)  

36.

ng lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?

a)

3 yếu tố.

b)

4 yếu tố.

c)

5 yếu tố.

d)

6 yếu tố.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

Lượng cung.

b)

Lượng cầu.

c)

Giá cả sức lao động.

d)

Chất lượng lao động.

38.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc".

a)

Thị trường việc làm.

b)

Thị trường lao động.

c)

Trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

Trung tâm môi giới việc làm.

39.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

40.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

41.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

42.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

43.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sả

44.

Kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

45.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

46.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

47.

Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Có tính bền vững.

b)

Có tính dịch chuyển

c)

Có tính di động cao

d)

Có tính thay đổi.

48.

Văn hóa tiêu dùng được hiểu là

a)

bộ phận của văn hóa dân tộc.

b)

bộ phận của văn hóa địa phương.

c)

thói quen của con người trong xã hội.

d)

thói quen của từng địa phương.

49.

Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

50.

Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

51.

Doanh nghiệp L chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại. a. Tình trạng giảm sút số lượng đơn đặt hàng của doanh nghiệp L có thể là kết quả của sự cạnh tranh gia tăng trong thị trường. b. Sự gia tăng giá của các yếu tố đầu vào không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm của doanh nghiệp L. c. Khi giá bán sản phẩm của doanh nghiệp L tăng, số lượng đơn đặt hàng của họ có xu hướng tăng lên. d. Nếu doanh nghiệp L không thể giảm chi phí sản xuất, họ có thể phải xem xét các chiến lược khác để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Đúng

52.

Trong một quốc gia, chính phủ quyết định tăng chi tiêu công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoái. Đồng thời, ngân hàng trung ương giảm lãi suất để khuyến khích đầu tư và tiêu dùng. Tuy nhiên, sau một thời gian, nền kinh tế bắt đầu gặp phải tình trạng lạm phát cao. a. Giảm lãi suất bởi ngân hàng trung ương thường có thể làm giảm lạm phát vì người tiêu dùng sẽ ít vay mượn hơn và tiêu dùng giảm. b. Khi chính phủ tăng chi tiêu công mà không tăng thuế, việc này có thể dẫn đến...

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Qua thông tin 1, em có nhận xét gì về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động ở Việt Nam?

4 lines
54.

Từ thông tin trên em hãy cho biết nhóm ngành nghề nào có xu hướng giảm và nhóm ngành nghề nào có xu hướng tăng?

4 lines
55.

Em cần có trách nhiệm gì để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp?

4 lines
56.

m cần có trách nhiệm gì để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp?

4 lines
57.

Câu trắc nghiệm đúng sai

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

Đ

58.

Câu trắc nghiệm đúng sai

a)

S

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

59.

Thị trường lao động ở Việt Nam đang nổi lên một số xu hướng tuyển dụng như:

a)

Gia tăng tuyển dụng lao động ở các nhóm ngành, nghề về công nghệ cao, dịch vụ hoặc các ngành, nghề dựa trên nền tảng công nghệ.

b)

Giảm tuyển dụng lao động ở các nhóm ngành nghề về: nông nghiệp, kĩ thuật công nghiệp giản đơn.

c)

Tăng tuyển dụng lao động có chất lượng cao; giảm tuyển dụng lao động giản đơn.

60.

Để có được việc làm phù hợp, học sinh cần:

a)

Trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp.

b)

Trau dồi các kĩ năng.

c)

Nắm được xu hướng phát triển của thị trường lao động.

d)

Tự đánh giá sở trường, nguyện vọng và điều kiện của bản thân để lựa chọn nghề nghiệp.