NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Cuối Kì 1
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Số hiệu nguyên tử của Na là 11. Số electron có trong ion Na+ là
10
22
11
12
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
2
1
3
4
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị không có cực
ion
cộng hoá trị phân cực
hydrogen
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều electron chung
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
ion
hydrogen
cộng hoá trị không cực
cộng hoá trị có cực
Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2
NH3
HCl
H2O
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết π là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital
cặp electron dùng chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
H2
Cl2
NH3
O2
Liên kết σ là liên kết hình thành do
cặp electron dùng chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu
sự xen phủ trục của hai orbital
sự xen phủ bên của hai orbital
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là:
5 và 1
2 và 0
4 và 0
1 và 1
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là:
3 và 2
3 và 1
2 và 1
1 và 1
Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo sau: CH3–C≡C–CH3. Số liên kết σ trong phân tử A là
11
9
6
8
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm:
1 liên kết π, 1 liên kết σ.
2 liên kết π
2 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
2
4
3
5
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
2
4
3
5
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên kết cộng hóa trị là
4
3
2
5
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
HCl, O2, H2S
H2O, HF, H2S
HF, Cl2, H2O
O2, H2O, NH3
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau: 0oC, -164oC, - 42oC và -88oC. Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?
Butane
Ethane
Methane
Propane
Tương tác van der Waals làm
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên
Một lưỡng cực tạm thời
một ion dương
một lưỡng cực vĩnh viễn
một ion âm
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
3
4
5
6
Ảnh hưởng nào của liên kết hydrogen đến tính chất của các chất không đúng?
làm giảm độ tan của các chất trong nước
làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất
làm tăng nhiệt độ sôi của các chất
làm tăng độ tan của các các chất trong nước
Trong dung dịch HF (hỗn hợp H2O và HF) thì giữa 2 phân tử có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
4
3
5
2
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
Hs-−Fs+...Hs-−Fs+
Hs+ —Fs+…Hs- —Fs-
Hs+ —F s+ …Hs+ —Fs+
Hs+—Fs-…Hs+ — Fs-
