wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 7,9

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

F. Jacob.

b)

K. Correns.

c)

G.J.Mendel.

d)

T.H.Morgan.

2.

Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

a)

Ruồi giấm

b)

Vi khuẩn E.coli

c)

Đậu Hà Lan

d)

Khoai tây

3.

Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Thân cao

b)

Quả vàng

c)

Hoa trắng

d)

Hạt nhăn

4.

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ô Cây thân cao x f Cây thân thấp thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?

a)

⚦ Cây thân cao x ♀ Cây thân cao

b)

⚦ Cây thân thấp x ♀ Cây thân thấp

c)

⚦ Cây thân cao x ♀Cây thân thấp

d)

⚦ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao

5.

Với gene trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây sẽ cho thế hệ sau đồng loạt 1 kiểu gene và 1 kiểu hình?

a)

Bb x BB và BB x bb.

b)

BB x BB và BB x bb.

c)
  • BB x bb và Bb x Bb.

d)
  • BB x BB và BB x Bb.

6.

Thế nào là gene đa hiệu?

a)

Gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

b)

Gene điều khiến sự hoạt động của các gene khác.

c)

Gene tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.

d)

Gene tạo nhiều mARN

7.

Hiện tượng các gene thuộc những locus khác nhau cùng tác động quy định 1 tính trạng:

a)

Gene trội át gene lặn.

b)

Tương tác gene không allele.

c)

Tính đa hiệu của gene.

d)

Liên kết gene.

8.

Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế:

a)

Một gene bị đột biến thành nhiều allele.

b)

Nhiều gene không allele cùng chi phối 1 tính trạng.

c)

Một gene chi phối nhiều tính trạng.

d)

Nhiều gene không allele quy định nhiều tính trạng

9.

Hiện tượng ở lúa mì màu hạt đỏ đậm, nhạt khác nhau tùỳ thuộc vào số gene trội có mặt trong kiểu gene, khi số lượng gene trội trong kiểu gene càng nhiều thì màu đỏ càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự:

a)

Tác động cộng gộp của các gene không allele.

b)

Tác động của một gene lên nhiều tính trạng.

c)

Tương tác át chế giữa các gene lặn không allele.

d)

Tương tác át chế giữa các gene trội không allele.

10.

Correns công bố kết quả nghiên cứu về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân vào năm nào?

a)

1909

b)

1908

c)

1900

d)

1901

11.

Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

12.

Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là

a)

Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).

b)

Đậu Hà lan (Pisum sativum)

c)

Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).

d)

Chuột bạch (Mus musculus).

13.

Người ta thường sử dụng phép lai nào để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định?

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng

c)

Lai thuận nghịch

d)

Lai xa

14.

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

Nằm trên NST giới tính Y

b)

Nằm trên NST giới tính X

c)

Nằm trên NST thường

d)

Nằm ở ngoài nhân

15.

Đặc điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là

a)

Được chứa trong NST

b)

Có số lượng lớn trong tế bào

c)

Có cấu trúc dạng vòng

d)

Không bị đột biến

16.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về đặc điểm của DNA ngoài nhân?

a)

Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào.

b)

Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít.

c)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

d)

Gene đột biến di truyền đồng đều cho các tế bào con.

17.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về di truyền qua tế bào chất

a)

Vai trò của bố mẹ là như nhau.

b)

Vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định.

c)

Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.

d)

Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Mendel.

18.

Phép lai thuận - nghịch có kết quả khác nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene quy định tính trạng nắm trên NST giới tính Y

b)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

c)

Gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.

19.

Ở cây hoa loa kèn thực hiện phép lai như sau

a)

chọn cây bố mẹ khác nhau.

b)

tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

c)

hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.

d)

tính trạng của bố là tính trạng lặn.

20.

Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Không được phân phối đều cho các tế bào con

b)

Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

c)

tồn tại thành từng cặp allele

d)

Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST

21.

Kết quả khác nhau trong di truyền qua tế bào chất ở phép lai thuận nghịch là do

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

c)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

d)

Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là của giao tử cái.

22.

Tế bào có gene ngoài nhân bị đột biên thì

a)
  • gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và không biểu hiện ra kiểu hình.

b)
  • tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiêu hình.

c)
  • tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình.

d)
  • gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.

23.

Ở người có gene trên DNA ti thể quy định một bệnh di truyền hiếm gặp. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu là

a)
  • Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.

b)
  • Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.

c)
  • Gene trong ti thể không được phân phối đồng đều về các tế bào con.

d)
  • Con đã được nhận gene bình thường từ bố.

24.

Một gene nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)
  • Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

b)
  • Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)
  • Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

d)
  • Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

25.

Trong kĩ thuật lai tạo giống lúa, để không mất công khử đực trên cây mẹ, người ta sử dụng những cây bất thụ đực làm dòng mẹ. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng này là

a)

Di truyền ngoài nhân

b)

Liên kết gene

c)

Hoán vị gene

d)

Di truyền giới tính

26.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là sai về gene ngoài nhân?

a)
  • Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

b)
  • Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.

c)
  • Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.

d)
  • Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.

27.

Khi nói về sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền của gene trên NST X. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch.

b)

Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX, còn gene trên NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY.

c)

Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ, còn gene trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.

d)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST giới tính và luôn di truyền theo dòng mẹ.