Font size
Worksheetsđịa bài 27
Total questions: 23
Worksheet time: 13mins
Câu 1. Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
A. Nghệ An.
B. Quảng Trị.
C. Hà Tĩnh.
D. Thừa Thiên - Huế.
Câu 2. Loại cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
A. lúa.
B. ngô.
C. khoai.
D. sắn.
Câu 3. Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
A. có mật độ sông ngòi khá cao.
B. có một số nguồn nước khoáng.
C. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
D. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Câu 4. Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
A. lạc, mía.
B. đậu tương, cói.
C. lạc, cói.
D. lạc, bông.
Câu 5. Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh? A
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 6. Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
A. đất phèn.
B. đất xám
. C. cát pha.
D. đất mặn.
Câu 7. Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
B. trồng cây lương thực và cây thực phẩm.
C. phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
D. phát triển ngành nông, lâm, thủy sản.
Câu 1. Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
A. chăn nuôi gia súc lớn.
B. cây công nghiệp hàng năm.
C. chăn nuôi gia cầm.
D. cây lương thực và nuôi lợn.
Câu 2. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
A. bão, lũ lụt, hạn hán.
B. gió Lào khô nóng, bão cát.
C. xâm nhập mặn, ngập úng.
D. ngập mặn, sạt lở bờ biển.
Câu 3. Việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
A. tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
C. giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
D. tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Câu 4. Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
B. địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.
C. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Câu 5. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ là
A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
.B khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
C. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
D. ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Câu 6. Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo
. B. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, diện tích đất feralit lớn.
C. dải đồng bằng ven biển, khí hậu thuận lợi, chủ yếu là đất cát pha.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Câu 7. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
A. điều hòa nguồn nước.
B. hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.
C. chống xói mòn, rửa trôi.
D. chống bão, hạn chế di chuyển của cát.
Câu 1. Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. bảo vệ, phát triển rừng.
B. xây dựng các hồ thủy lợi.
C. xây dựng đê, kè chắn sóng.
D. di dân đến các vùng khác.
Câu 2. Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do
Có A. điều kiện sinh thái thích hợp.
B. nguồn thức ăn được đảm bảo
C. truyền thống chăn nuôi.
D. nhu cầu thị trường lớn.
Câu 3. Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
A. sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
B. giàu tài nguyên rừng bậc nhất của nước ta.
C. ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
D. chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
Câu 4. Việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
A. Đất badan mẫu mỡ, khí hậu nhiệt đới.
B. Dần có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
C. Có đất cát pha ở vùng đồng bằng ven biển
D. Có một số cơ sở công nghiệp chế biến lớn.
Câu 5. Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn cuả Bắc Trung Bộ vì
A. tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.
B. giải quyết được nhiều việc làm.
C. phát huy được thế mạnh ở tất cả các tỉnh.
D. tận dụng được thời gian rảnh rỗi.
Câu 1. Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
a) Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Tây Nguyên ở phía Nam và Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc.
b) Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
c) Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển cho một số nước trong khu vực.
d) Khó khăn chủ yếu về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.
a) Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông.
b) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng.
c) Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho vùng.
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông - tây.
Câu 3. Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, khu vực rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Ở đây có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng,...
a) Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
b) Rừng ở Bắc Trung Bộ vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị về môi trường sinh thái.
c) Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ và các loại lâm sản.
d) Rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng đồi trước núi, có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học.
Câu 4. Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2021
Sản lượng khai thác 240,9 353,7 512,2
Sản lượng nuôi trồng 97,1 142,8 183,9
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác
c) Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
d) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị trường mở rộng.
