NEW
Font size
Worksheetshoá phân tích
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Hoá học phân tích là nột môn khoa học về:
Các phương pháp phân tích
Các phương pháp định lượng
Các phương pháp định tính
Các cách xác định thành phần hoá học
Trong tổng hợp hữuu cơ, Hoá phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:
Công thức phân tích
Hàm lượng các chất tổng hợp
Thành phần các chất tổng hợp được
Cấu trúc hoá học
Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất nguyên( nguyên tố, ion, gốc, nhóm chứ...) trong đối tượng phân tích về:
Hàm lượng
Mẫu thử
Chất lượng
Thành phần
Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất ( nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất...) có trong:
Đối tượng phân tích
Mẫu chuẩn
Dung dịch
Sản phẩm
Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là
Độ chọn lọc và độ nhạy
Độ chọn lọc cao
Xác định chính xác
Độ nhạy cao
Phân tích định lượng thường được tiến hành
Trước phân tích định tính
Đồng thời với phân tích định tính
Sau phân tích định tính
Độc lập với phân tích định tính
Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là
Mẫu phân tích
Chất phân tích
Chất chuẩn
Mẫu lưu
Chất chuẩn là chất có thành phần
Đúng công thức với độ tinh khiết cao
Chính xác về hoá học
Hoá học phù hợp
Đã biết về công thức hoá học
Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:
Chuẩn hoá các dung dịch của chất khác
Bảo quản các mẫu thử
Định lượng các dung dịch của chất khác
Làm mẫu thử
Thuốc thử là các chất hoá học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để
Làm mẫu
So sánh với một chất cần thử nghiệm
Trộn với một chất cần thử nghiệm
Phản ứng với một chất cần thử nghiệm
Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:
Trục tiếp
Gián tiếp
Xúc tác
Tích cực
Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao
>_90%
>_99%
>_99,9%
100%
Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hoá học và:
Siêu tinh khiết
Tinh khiết định lượng
Tinh khiết định tính
Tinh khiết
Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ
Tinh khiết kỹ thuật
Tinh khiết phân tích
Tinh khiết hoá học
Siêu tinh khiết
Chất cần xác định: là nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức... cần xác định có trong:
Mẫu phân tích
Mẫu chuẩn
Mẫu lưu
Mẫu so sánh
Hoá phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:
Nâng cao chất lượng thuốc
Nghiên cứu thuốc mới
Tổng hợp hoá chất
Bào chế thuốc
Bước cơ bản số 1 trong quy trình phân tích mẫu thử là:
Xác định mục tiêu và nội dung phân tích
Xác định đúng nội dung phân tích
Chọn phương pháp phân tích
Xác định mẫu phân tích
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1:100mg/ml
Hoá học
Quang phổ UV-VIS
Sắc ký lỏng
Sắc ký khí
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,05.10-9g/ml
Quang phổ UV-VIS
Sắc ký lỏng
Sắc ký khí
Phóng xả
Việc xử lý kết quả phân tích nhằm mục đích
Đo đạc số liệu
Loại bỏ sai số hệ thống
Phân tích mẫu thử
Xác định độ đúng, độ chính xác
Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử( đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:
Dung dịch chất cần định lượng
Dung dịch thuốc thử
Dung dịch mẫu chuẩn
Khối lượng mẫu
Phương pháp định lượng hoá học dựa vào thể tích thuốc thử ( đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng cừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần định lượng được gọi là phương pháp:
Phân tích thể tích
Phân tích khối lượng
Phân tích nồng độ
Phân tích công cụ
Trong phân tích thể tích, điểm tương đương là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng:
Vừa đủ với chỉ thị
Dư với lượng chất cần xác định
Vừa đủ với lượng chất cần xác định
Gần hết với lượng chất cần xác định
Trong phân tích thể tích, điểm tương đương còn gọi là điểm kết thúc của:
Quá trình xác định
Sự chuẩn độ lý thuyết
Quá trình chuẩn độ
Sự chuẩn độ thực
Chỉ thị ngoại trong các chỉ thị dưới đây là
Phenolphtalein
Hồ tinh bột
Kali cromat
Giấy tẩm hồ tinh bột
Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid-base là
Chuyển màu nhanh và rõ trong khoảng pH hẹp
Kết tủa phải loại dễ dàng
Không tạo phản ứng với dung dịch chuẩn độ
Không tạo phức
Đọc thể tích dung dịch có màu trên buret bằng cách:
Đọc trên mặt thoáng
Đọc dước mặt thoáng
Đọc giữa mặt thoáng
Đọc trên hoặc dưới mặt thoáng
Để hút chính xác 5mk dung dịch HCL 0,1N trong chuẩn độ acid- base cần đung dụng cụ nào sau đây;
Bình định mức
Ống đong
Buret
Pipet chính xác
Dụng cụ đo thể tích chính xác là:
Ống hút không có vạch
Pipet chính xác
Cốc đong
Bình nón
Để cân 0,3152 gam H2C2O4.2H2O cần dùng cần
Cân kỹ thuật
Cân điện tử
Cân phân tích có độ chính xác 10-4g
Cân phân tích có độ chính xác 10-2g
Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:
Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượn
Đã biết khối lượng của dung dích cần định lượng
Đã biết chính xác của dung dịch cần định lượng
Tương ứng của dung dịch cần định lượng
Chuẩn độ thừa trừ là cho 1 thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với 1 thể tích chính xác dung dịch cần định lượng
Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:
Một cách khác
Dung dịch chuẩn độ
Một dung dịch chuẩn độ khác
Dung dịch cần tìm
Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:
Mẫu thử
Dung dịch mẫu
Thuốc thử
Chất mới sinh ra
Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ thừa trừ
Chuẩn độ thế
Chuẩn độ ngược
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là
Acid clohydric đặc
Natri hydroxyd
Natri carbonat khan
Kali permanganat
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là
NaOH
KMnO4
AgNO3
KOH
Chất KHÔNG thảo mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là
KMnO4
H2C2O4.2H2O
AgNO3
Na2CO3
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là
HCl
HNO3
H2C2O4.2H2O
KMnO4
Đương lượng gam của một chất ( ký hiệu là E ) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam
Oxy
Nitro
Hydro
Carbon
Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng đồ dùng để
Định lượng nồng độ của dung dịch khác
Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác
Pha loãng thành nồng độ của dung dịch khác
Xác định nồng độ của các dung dịch khác
3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:
Chất gốc
Hoá chất tinh khiết
Dung dịch
Dung dịch đã biết nồng độ
Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết
Pha từ chất gốc
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh chuẩn độ
Pha từ hoá chất tinh khiết
Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hoá chất cân được
Pha từ chất gốc
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ hoá chất tinh khiết
Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hoá chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp dung dịch chuẩn độ
Pha từ chất gốc
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ dung dịch có sẵn
Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là
Hoá chất tinh khiết
Chất và dung dịch của nó phải bền vững
Đúng thành phần hoá học
Dạng tinh thể
Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với
Nồng độ chính xác
Nồng độ định lượng được
Nồng độ lý thuyết
Nồng độ dự kiến
Khi Khc >1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : VH2O = (Khc - 1,000) . Vđ.c . Trong đó Vđ.c là
Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)
Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)
Thể tích nước (ml)
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)
Khi Khc< 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính mct=(1,000 - Khc) . a .V/1000, trong đó a là
Khối lượng hoá chất cần thêm (g)
Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh
Khối lượng hoá chất có trong 1000ml dung dịch lý thuyết
Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là
EDTA
Natri carbonat khan
Acid oxalic
Acid sulfuric
Ở lô sản phẩm nghi ngờ không đạt chất lượng người ta tiến hành lấy mẫu để phân tích, mẫu này gọi là
Mẫu đại diện
Mẫu chọn lọc
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu tổ hợp
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương phá chuẩn độ trực tiếp là
N1V1 = N2V2
N1V1 =N2V2+N3V3
N1V1 = N2V2 x N3 V3
N1V1=N2V2 x N3 V3
Công thức N1 V1 = N2V2 +N3 V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Ion tạo tủa dung dịch bari nitra là
SO42-
HCO32-
NO3-
Cl-
pH>5
Xanh
Vàng
Đỏ
Da cam
pH<3
Xanh
Vàng
Đỏ
Da cam
pH>10
Không màu
Hồng
Đỏ
Da cam
pH<7
Không màu
Hồng
Đỏ
Da cam
pH của điểm tương đương nằm
Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ
Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ
Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ
Trên bước nhảy của phép chuẩn độ
So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải
Đồng nhất
Thuận nghịch
Không thay đổi
Phù hợp
Khi tiến hành xác định các ion người ta phải trải ua bước phân nhóm ( xác định nhóm) các cation và anion để
Tránh nhầm lẫn
Đê tìm
Xác định theo nhóm
Theo phương pháp hệ thống
Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương
Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím
Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein
Methyl da cam; Đỏ methyl
Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam
Thuốc thử nhóm của animo nhóm 1
AgNO32N
Ba(NO3)22N
HCl 2N
Không có thuốc thử nhóm
Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự
K+,Na+, NH4+
NH4+,K+,Na+
NH4+,Na+,K+
Na+,NH4+,K+
3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ
Chất gốc
Hoá chất tinh khiết
Dung dịch
Dung dịch đã biết nồng độ
Xác định I- có thể dùng thuốc thử dưới đây
Chì acetat
Batri nitrat
Thuốc thử Griess
Cloroform
Xác định Br- có thể sùng thuốc nào dưới đây
Chì acetat
Nước clor có mặt chlorofrom
Thuốc thử Griess
Cloroform
Để nhận biết hơi I2 bay lên, có thể dùng giấy tẩm thuốc thử
Vilier - Fayol
Phenolphtalein
Hồ tinh bột
Methyl dacam
Để nhận biết khí Br2 bay lên, người ta dùng giấy tẩm thuốc thử
Vilier - Fayol
Fluoressein
Hồ tinh bột
Methyl dacam
Ag+ tạo phức với ion
Cl-
Br-
CN-
NO3-
pH của dung dịch NaOH 0,01M bằng
14,14
14,40
13,14
12,00
pH của dung dịch KOH 0,001M bằng
14,13
14,10
13,13
11,00
Nồng độ mol của dung dịch NaH2PO4 khi hoà tan 0,384g NaH2PO4 ( M: 120) thành 500ml dung dịch là
0,0128M
0,0064M
0,0256M
0,128M
Khối lượng AgNO3 tinh thể cần lấy để pha được 500ml AgNO3 0,1N ( cho biết M của AgNO3 : 170) là
8,5000g
6,5000g
7,5000g
5,5000g
pH của dung dịch HCl 10% bằng
0,438
0,219
0,442
0,325
pH của dung dịch HCl 0,01 bằng
0,7
0,2
0,1
1,0
