wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hoá phân tích

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Hoá học phân tích là nột môn khoa học về:

a)

Các phương pháp phân tích

b)

Các phương pháp định lượng

c)

Các phương pháp định tính

d)

Các cách xác định thành phần hoá học

2.

Trong tổng hợp hữuu cơ, Hoá phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:

a)

Công thức phân tích

b)

Hàm lượng các chất tổng hợp

c)

Thành phần các chất tổng hợp được

d)

Cấu trúc hoá học

3.

Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất nguyên( nguyên tố, ion, gốc, nhóm chứ...) trong đối tượng phân tích về:

a)

Hàm lượng

b)

Mẫu thử

c)

Chất lượng

d)

Thành phần

4.

Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất ( nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất...) có trong:

a)

Đối tượng phân tích

b)

Mẫu chuẩn

c)

Dung dịch

d)

Sản phẩm

5.

Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là

a)

Độ chọn lọc và độ nhạy

b)

Độ chọn lọc cao

c)

Xác định chính xác

d)

Độ nhạy cao

6.

Phân tích định lượng thường được tiến hành

a)

Trước phân tích định tính

b)

Đồng thời với phân tích định tính

c)

Sau phân tích định tính

d)

Độc lập với phân tích định tính

7.

Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là

a)

Mẫu phân tích

b)

Chất phân tích

c)

Chất chuẩn

d)

Mẫu lưu

8.

Chất chuẩn là chất có thành phần

a)

Đúng công thức với độ tinh khiết cao

b)

Chính xác về hoá học

c)

Hoá học phù hợp

d)

Đã biết về công thức hoá học

9.

Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:

a)

Chuẩn hoá các dung dịch của chất khác

b)

Bảo quản các mẫu thử

c)

Định lượng các dung dịch của chất khác

d)

Làm mẫu thử

10.

Thuốc thử là các chất hoá học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để

a)

Làm mẫu

b)

So sánh với một chất cần thử nghiệm

c)

Trộn với một chất cần thử nghiệm

d)

Phản ứng với một chất cần thử nghiệm

11.

Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:

a)

Trục tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Xúc tác

d)

Tích cực

12.

Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao

a)

>_90%

b)

>_99%

c)

>_99,9%

d)

100%

13.

Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hoá học và:

a)

Siêu tinh khiết

b)

Tinh khiết định lượng

c)

Tinh khiết định tính

d)

Tinh khiết

14.

Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ

a)

Tinh khiết kỹ thuật

b)

Tinh khiết phân tích

c)

Tinh khiết hoá học

d)

Siêu tinh khiết

15.

Chất cần xác định: là nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức... cần xác định có trong:

a)

Mẫu phân tích

b)

Mẫu chuẩn

c)

Mẫu lưu

d)

Mẫu so sánh

16.

Hoá phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:

a)

Nâng cao chất lượng thuốc

b)

Nghiên cứu thuốc mới

c)

Tổng hợp hoá chất

d)

Bào chế thuốc

17.

Bước cơ bản số 1 trong quy trình phân tích mẫu thử là:

a)

Xác định mục tiêu và nội dung phân tích

b)

Xác định đúng nội dung phân tích

c)

Chọn phương pháp phân tích

d)

Xác định mẫu phân tích

18.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1:100mg/ml

a)

Hoá học

b)

Quang phổ UV-VIS

c)

Sắc ký lỏng

d)

Sắc ký khí

19.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,05.10-9g/ml

a)

Quang phổ UV-VIS

b)

Sắc ký lỏng

c)

Sắc ký khí

d)

Phóng xả

20.

Việc xử lý kết quả phân tích nhằm mục đích

a)

Đo đạc số liệu

b)

Loại bỏ sai số hệ thống

c)

Phân tích mẫu thử

d)

Xác định độ đúng, độ chính xác

21.

Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử( đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:

a)

Dung dịch chất cần định lượng

b)

Dung dịch thuốc thử

c)

Dung dịch mẫu chuẩn

d)

Khối lượng mẫu

22.

Phương pháp định lượng hoá học dựa vào thể tích thuốc thử ( đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng cừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần định lượng được gọi là phương pháp:

a)

Phân tích thể tích

b)

Phân tích khối lượng

c)

Phân tích nồng độ

d)

Phân tích công cụ

23.

Trong phân tích thể tích, điểm tương đương là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng:

a)

Vừa đủ với chỉ thị

b)

Dư với lượng chất cần xác định

c)

Vừa đủ với lượng chất cần xác định

d)

Gần hết với lượng chất cần xác định

24.

Trong phân tích thể tích, điểm tương đương còn gọi là điểm kết thúc của:

a)

Quá trình xác định

b)

Sự chuẩn độ lý thuyết

c)

Quá trình chuẩn độ

d)

Sự chuẩn độ thực

25.

Chỉ thị ngoại trong các chỉ thị dưới đây là

a)

Phenolphtalein

b)

Hồ tinh bột

c)

Kali cromat

d)

Giấy tẩm hồ tinh bột

26.

Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid-base là

a)

Chuyển màu nhanh và rõ trong khoảng pH hẹp

b)

Kết tủa phải loại dễ dàng

c)

Không tạo phản ứng với dung dịch chuẩn độ

d)

Không tạo phức

27.

Đọc thể tích dung dịch có màu trên buret bằng cách:

a)

Đọc trên mặt thoáng

b)

Đọc dước mặt thoáng

c)

Đọc giữa mặt thoáng

d)

Đọc trên hoặc dưới mặt thoáng

28.

Để hút chính xác 5mk dung dịch HCL 0,1N trong chuẩn độ acid- base cần đung dụng cụ nào sau đây;

a)

Bình định mức

b)

Ống đong

c)

Buret

d)

Pipet chính xác

29.

Dụng cụ đo thể tích chính xác là:

a)

Ống hút không có vạch

b)

Pipet chính xác

c)

Cốc đong

d)

Bình nón

30.

Để cân 0,3152 gam H2C2O4.2H2O cần dùng cần

a)

Cân kỹ thuật

b)

Cân điện tử

c)

Cân phân tích có độ chính xác 10-4g

d)

Cân phân tích có độ chính xác 10-2g

31.

Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:

a)

Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượn

b)

Đã biết khối lượng của dung dích cần định lượng

c)

Đã biết chính xác của dung dịch cần định lượng

d)

Tương ứng của dung dịch cần định lượng

32.

Chuẩn độ thừa trừ là cho 1 thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với 1 thể tích chính xác dung dịch cần định lượng

Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:

a)

Một cách khác

b)

Dung dịch chuẩn độ

c)

Một dung dịch chuẩn độ khác

d)

Dung dịch cần tìm

33.

Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:

a)

Mẫu thử

b)

Dung dịch mẫu

c)

Thuốc thử

d)

Chất mới sinh ra

34.

Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ

a)

Chuẩn độ trực tiếp

b)

Chuẩn độ thừa trừ

c)

Chuẩn độ thế

d)

Chuẩn độ ngược

35.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là

a)

Acid clohydric đặc

b)

Natri hydroxyd

c)

Natri carbonat khan

d)

Kali permanganat

36.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là

a)

NaOH

b)

KMnO4

c)

AgNO3

d)

KOH

37.

Chất KHÔNG thảo mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là

a)

KMnO4

b)

H2C2O4.2H2O

c)

AgNO3

d)

Na2CO3

38.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là

a)

HCl

b)

HNO3

c)

H2C2O4.2H2O

d)

KMnO4

39.

Đương lượng gam của một chất ( ký hiệu là E ) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam

a)

Oxy

b)

Nitro

c)

Hydro

d)

Carbon

40.

Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng đồ dùng để

a)

Định lượng nồng độ của dung dịch khác

b)

Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác

c)

Pha loãng thành nồng độ của dung dịch khác

d)

Xác định nồng độ của các dung dịch khác

41.

3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:

a)

Chất gốc

b)

Hoá chất tinh khiết

c)

Dung dịch

d)

Dung dịch đã biết nồng độ

42.

Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết

a)

Pha từ chất gốc

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh chuẩn độ

d)

Pha từ hoá chất tinh khiết

43.

Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hoá chất cân được

a)

Pha từ chất gốc

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

d)

Pha từ hoá chất tinh khiết

44.

Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hoá chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp dung dịch chuẩn độ

a)

Pha từ chất gốc

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

d)

Pha từ dung dịch có sẵn

45.

Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là

a)

Hoá chất tinh khiết

b)

Chất và dung dịch của nó phải bền vững

c)

Đúng thành phần hoá học

d)

Dạng tinh thể

46.

Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với

a)

Nồng độ chính xác

b)

Nồng độ định lượng được

c)

Nồng độ lý thuyết

d)

Nồng độ dự kiến

47.

Khi Khc >1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : VH2O = (Khc - 1,000) . Vđ.c . Trong đó Vđ.c

a)

Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)

b)

Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)

c)

Thể tích nước (ml)

d)

Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)

48.

Khi Khc< 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính mct=(1,000 - Khc) . a .V/1000, trong đó a là

a)

Khối lượng hoá chất cần thêm (g)

b)

Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha

c)

Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh

d)

Khối lượng hoá chất có trong 1000ml dung dịch lý thuyết

49.

Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là

a)

EDTA

b)

Natri carbonat khan

c)

Acid oxalic

d)

Acid sulfuric

50.

Ở lô sản phẩm nghi ngờ không đạt chất lượng người ta tiến hành lấy mẫu để phân tích, mẫu này gọi là

a)

Mẫu đại diện

b)

Mẫu chọn lọc

c)

Mẫu ngẫu nhiên

d)

Mẫu tổ hợp

51.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương phá chuẩn độ trực tiếp là

a)

N1V1 = N2V2

b)

N1V1 =N2V2+N3V3

c)

N1V1 = N2V2 x N3 V3

d)

N1V1=N2V2 x N3 V3

52.

Công thức N1 V1 = N2V2 +N3 V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Gián tiếp

53.

Ion tạo tủa dung dịch bari nitra là

a)

SO42-

b)

HCO32-

c)

NO3-

d)

Cl-

54.

pH>5

a)

Xanh

b)

Vàng

c)

Đỏ

d)

Da cam

55.

pH<3

a)

Xanh

b)

Vàng

c)

Đỏ

d)

Da cam

56.

pH>10

a)

Không màu

b)

Hồng

c)

Đỏ

d)

Da cam

57.

pH<7

a)

Không màu

b)

Hồng

c)

Đỏ

d)

Da cam

58.

pH của điểm tương đương nằm

a)

Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ

b)

Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ

c)

Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ

d)

Trên bước nhảy của phép chuẩn độ

59.

So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải

a)

Đồng nhất

b)

Thuận nghịch

c)

Không thay đổi

d)

Phù hợp

60.

Khi tiến hành xác định các ion người ta phải trải ua bước phân nhóm ( xác định nhóm) các cation và anion để

a)

Tránh nhầm lẫn

b)

Đê tìm

c)

Xác định theo nhóm

d)

Theo phương pháp hệ thống

61.

Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương

a)

Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím

b)

Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein

c)

Methyl da cam; Đỏ methyl

d)

Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam

62.

Thuốc thử nhóm của animo nhóm 1

a)

AgNO32N

b)

Ba(NO3)22N

c)

HCl 2N

d)

Không có thuốc thử nhóm

63.

Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự

a)

K+,Na+, NH4+

b)

NH4+,K+,Na+

c)

NH4+,Na+,K+

d)

Na+,NH4+,K+

64.

3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ

a)

Chất gốc

b)

Hoá chất tinh khiết

c)

Dung dịch

d)

Dung dịch đã biết nồng độ

65.

Xác định I- có thể dùng thuốc thử dưới đây

a)

Chì acetat

b)

Batri nitrat

c)

Thuốc thử Griess

d)

Cloroform

66.

Xác định Br- có thể sùng thuốc nào dưới đây

a)

Chì acetat

b)

Nước clor có mặt chlorofrom

c)

Thuốc thử Griess

d)

Cloroform

67.

Để nhận biết hơi I2 bay lên, có thể dùng giấy tẩm thuốc thử

a)

Vilier - Fayol

b)

Phenolphtalein

c)

Hồ tinh bột

d)

Methyl dacam

68.

Để nhận biết khí Br2 bay lên, người ta dùng giấy tẩm thuốc thử

a)

Vilier - Fayol

b)

Fluoressein

c)

Hồ tinh bột

d)

Methyl dacam

69.

Ag+ tạo phức với ion

a)

Cl-

b)

Br-

c)

CN-

d)

NO3-

70.

pH của dung dịch NaOH 0,01M bằng

a)

14,14

b)

14,40

c)

13,14

d)

12,00

71.

pH của dung dịch KOH 0,001M bằng

a)

14,13

b)

14,10

c)

13,13

d)

11,00

72.

Nồng độ mol của dung dịch NaH2PO4 khi hoà tan 0,384g NaH2PO4 ( M: 120) thành 500ml dung dịch là

a)

0,0128M

b)

0,0064M

c)

0,0256M

d)

0,128M

73.

Khối lượng AgNO3 tinh thể cần lấy để pha được 500ml AgNO3 0,1N ( cho biết M của AgNO3 : 170) là

a)

8,5000g

b)

6,5000g

c)

7,5000g

d)

5,5000g

74.

pH của dung dịch HCl 10% bằng

a)

0,438

b)

0,219

c)

0,442

d)

0,325

75.

pH của dung dịch HCl 0,01 bằng

a)

0,7

b)

0,2

c)

0,1

d)

1,0