wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 11

Total questions: 74

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Tự Đức.

d)

Thiệu Trị.

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

3.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

4.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám

5.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương

7.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

8.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

9.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Lục khoa, Lục tự

10.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

12.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

luật pháp.

13.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

14.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

15.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

16.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

c)

đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

17.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

18.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

19.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

20.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?

a)

Nhà Nguyên

b)

Nhà Thanh

c)

Nhà Tống

d)

Nhà Đường

21.

Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là

a)

cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh

b)

cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương

c)

sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt

d)

bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước

22.

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ thổ quan

b)

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.

c)

gả công chúa cho các tù trưởng

d)

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)

23.

Cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

a)

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam

b)

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ

c)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.

d)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.

24.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Cơ mật viện.

c)

Nội các.

d)

Đô sát viện.

25.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.

c)

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.

d)

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.

26.

Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?

a)

Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.

b)

Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.

d)

Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.

27.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.

b)

Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước

c)

Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước

d)

Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến

29.

Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là

a)

Đô sát viện.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hồng lô tự.

d)

Thông chính ty.

30.

Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài

b)

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính

c)

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc

d)

không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước

31.

Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

32.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

33.

Phía tây nam của biển Đông nối với biển An - đa - man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển

a)

La - li - man - tan

b)

Ma - lắc - ca

c)

Lu - dông

d)

Đài Loan

34.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

35.

Câu 5. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Âu.

d)

Châu Á

36.

Câu 6: Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Ma - lai - xi - a

b)

c)

Liên bang Nga

d)

Mi - an - ma

37.

Câu 7. Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

38.

Câu 8: Eo biển Ma - lắc - ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In - đô - nê - xi - a, Trung Quốc và

a)

Ai Cập

b)

Liên bang Nga

c)

Ấn Độ

d)

Mông Cổ

39.

Câu 9: Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

a)

Biển Địa Trung Hải.

b)

Biển Đông.

c)

Biển Đỏ.

d)

Biển Đen.

40.

Câu 10: Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa

a)

Trung Quốc và Nhật Bản

b)

Trung Quốc và Đông Á

c)

Ấn Độ và Nam Á

d)

Ấn Độ và Trung Quốc

41.

Câu 11: Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Đông Bắc Á và Tây Âu

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Nam Á

d)

Nam Á và Tây Á

42.

Câu 12. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Băng cháy.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

43.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Băng cháy.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn

b)

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông

d)

Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động

46.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

47.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

48.

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Kiên Giang.

c)

tỉnh Khánh Hòa.

d)

tỉnh Nghệ An.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng - an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?

a)

Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông

b)

Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền

c)

Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta

d)

Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản

51.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông

b)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông

c)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông

d)

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển

52.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

4 lines
54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.

b)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.

c)

Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.

d)

Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.

55.

Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất

b)

nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông

c)

đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam

d)

đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam

56.

Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước

b)

lâm nghiệp

c)

công nghiệp chế tạo

d)

khai thác hải sản

57.

Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh

4 lines
58.

Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng. Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ. Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu… Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác.

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

59.

Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương. Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua. Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều. Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương.

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

60.

Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan.

4 lines
61.

Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương. Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được vua Minh Mạng thành lập thế kỉ XVIII.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương. Đô sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương. Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương. Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập với các Giám sát ngự sử 16 đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…" Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…" Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…" Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…" Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru - nây.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.

a)

Đúng

b)

Sai