wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học Kỳ I

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là:

a)

Lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.

b)

Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất..

c)

Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.

d)

Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.

2.

Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?

a)

Cá.

b)

Trùng giày.

c)

Ruột khoang.

d)

Cả cá, trùng giày và ruột khoang.

3.

Động vật lấy thức ăn từ môi trường theo cách nào?

a)

Ăn lọc

b)

Ăn hút

c)

Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.

d)

Ăn lọc, ăn hút và ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.

4.

Tiêu hóa là quá trình:

a)

Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ

b)

Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.

c)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.

d)

Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

5.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

d)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

6.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?

a)

Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.

c)

Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

7.

Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:

(a)  

8.

Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:

a)

Miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn.

b)

Miệng → hầu→ mề→ thực quản → diều → ruột → hậu môn.

c)

Miệng→ hầu → diều → thực quản → mề → ruột→hậu môn.

d)

Miệng → hầu → thực quản → mề → diều→ ruột→ hậu môn.

9.

Một số bệnh về đường tiêu hóa?

a)

Viêm thấp khớp, viêm não,…

b)

Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,….

c)

Lupus ban đỏ, teo cơ,…

d)

Hội chứng Down, gout,….

10.

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

a)

Lấy thức ăn.

b)

Tiêu hóa thức ăn.

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

d)

Đồng hóa các chất.

11.

Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?

a)

Hấp thụ nước.

b)

Hấp thụ glucose.

c)

Hấp thụ chất điện giải.

d)

Hấp thụ vitamin.

12.

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là?

a)

Chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate..

b)

Chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng).

c)

Chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.

d)

Chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.

13.

Liên tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra tác động gì đối với cơ thể?

a)

Tăng cholesterol máu.

b)

Nước tiểu có thể ceton.

c)

Sỏi thận.

d)

Độc tính.

14.

Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?

a)

Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.

b)

Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ.

c)

Ăn đúng giờ.

d)

Cần ngon là được.

15.

Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng?

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm tăng bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.

16.

Trong tiêu hóa nội bào, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào thực bào, sau đó

a)

Thức ăn được các tế bào của cơ thể hấp thụ ngay.

b)

Các enzyme của lysosome phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào giúp cơ thể hấp thụ.

d)

Các enzyme của ống tiêu hóa phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.

17.

Tại sao những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện:

a)

Do dạ dày hay tá tràng đẩy phân xuống.

b)

Do tác nhân kích thích đại tràng gây ra các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng.

c)

Do phản xạ của trực tràng cơ vòng sẽ làm giãn cơ vòng hậu môn, cơ hoành và cơ thành bụng co lại làm tăng áp suất trong ổ bụng.

d)

Do áp lực bụng tăng lên.

18.

Một nam học sinh 17 tuổi khoẻ mạnh, thời gian gần đây bạn ấy thực hiện chế độ ăn như sau: năng lượng khoảng 2 000 kcal, protein: 150 g, lipid: 50 g, carbohydrate: 200 g. Học sinh này cần thay đổi chế độ ăn như thế nào?

a)

Giảm protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

b)

Tăng protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

c)

Giảm protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

d)

Tăng protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

19.

Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?

a)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.

b)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.

d)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.

20.

Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hoá ở động vật là đúng?

a)

Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.

b)

Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.

c)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.

d)

Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào.

21.

Quan sát hình minh họa dưới đây và cho biết các nhận định về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Thức ăn đi vào và chất thải thải ra đều đi qua lỗ miệng.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.

c)

Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn

22.

Một bệnh nhân gặp vấn đề về đường tiêu hóa được khuyên áp dụng các biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa. Theo em, các biện pháp này đúng hay sai?

a)

Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.

b)

Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.

c)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

d)

Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.

23.

Cho các nhận định sau về vai trò của thực phẩm sạch, nhận định nào là chính xác?

a)

Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

c)

Giảm thiểu bệnh tật.

d)

Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.

24.

Khi giúp mẹ mổ gà, bạn H thấy trong mề có các viên sỏi. Các viên sỏi này có tác dụng gì ?

a)

Kết hợp với dạ dày cơ khỏe và chắc chắn của gà để nghiền nhỏ thức ăn

b)

Thực hiện tiêu hóa cơ học- tiêu hóa hóa học- hấp thụ thức ăn

c)

Chà sát thức ăn đã được làm mềm bởi dịch tiêt ra ở diểu.

d)

Tham gia biến đổi hóa học và sinh học thức ăn

25.

Khi nói vai trò của thực phẩm sạch, Phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

c)

Giảm thiểu bệnh tật.

d)

Có nhiều chất xơ.

26.

Phát biểu sau đây đúng/sai về việc xây dựng chế độ ăn uống hợp lý?

a)

Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng.

b)

Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.

c)

Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.

d)

Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh.

27.

Những phát biểu sau đây đúng hay sai về cách phòng tránh bệnh béo phì?

a)

Lựa chọn một chế độ sống lành mạnh.

b)

Thường xuyên vận động

c)

Chế độ dinh dưỡng hợp lý.

d)

Không ăn quá nhiều chất béo, đồ ngọt.

28.

Hình vẽ về tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa. Phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Túi tiêu hoá gặp ngành Ruột khoang

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

c)

Thức ăn chỉ được tiêu hoá ngoại bào.

d)

Thức ăn đi qua miệng vào trong túi, chất thải cũng đi qua hậu môn ra ngoài.

29.

Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).

b)

Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.

c)

Thức ăn được biến đổi ngoại bào.

30.

Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào). Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chế độ ăn uống đủ năng lượng. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Có thể do ăn uống và vệ sinh không đúng. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học?

a)

1, 2 và 3

b)

1, 3 và 4

c)

2, 3 và 4

d)

1, 2, 3 và 4

34.

Có bao nhiêu nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy?

a)

5. Ô nhiễm nguồn nước.

b)

4. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn.

c)

2. Ô nhiễm thực phẩm.

d)

3. Chế độ ăn ít chất xơ.

e)

1. Tác nhân dị ứng.

35.

Khi bị nhiễm trùng ruột sẽ gây ra hiện tượng tiêu chảy? Có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu dưới đây giải thích hiện tượng trên?

a)

1. Gây mất một lượng lớn ion làm mất cân bằng nội môi.

b)

2. Do xuất hiện của các nhu động mạnh và nhanh ở ruột non làm giảm tác nhân kích thích ở ruột non.

c)

3. Ở ruột già thải ra nhiều nước để làm giảm tác nhân kích thích.

d)

4. Do không có biện pháp xử lý kịp thời.

36.

Những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện. Có mấy nguyên nhân giải thích hiện tượng nói trên?

a)

1. Do tác nhân kích thích

b)

2. Do cơ chế hoạt động của 2 loại đại tràng khi có tác nhân kích thích

c)

3. Các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng

d)

4. Do đường ruột đã bị nhiễm trùng

37.

Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng

a)

Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).

b)

Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.

c)

Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.

d)

Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh

38.

Bạn A đưa ra các nhận định sau để giải thích câu thành ngữ : "Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa". Có bao nhiêu nhận định là chính xác?

a)

Ở động vật và con người, chất dinh dưỡng được thu nhận thông qua quá trình dinh dưỡng: miệng (nhai) --> thực quản --> dạ dày --> ruột --> chất đơn giản cung cấp cho cơ thể.

b)

Nhai kĩ làm cơ thể có cảm giác được ăn nhiều thức ăn hơn nên cảm thấy no lâu hơn.

c)

Nhai giúp cắt nhỏ, xé, nghiền thức ăn thành các mảnh nhỏ hơn.

d)

Thức ăn nghiền nhỏ, diện tích được tiếp xúc với dịch tiêu hóa càng lớn, tiêu hóa càng nhanh và triệt để.

39.

Câu 1. Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được

a)

O2 thải CO2.

b)

CO2 thải O2.

c)

CO2 thải CO2.

d)

O2 thải O2.

40.

Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được

a)

O2 thải CO2.

b)

CO2 thải O2.

c)

CO2 thải CO2.

d)

O2 thải O2.

41.

Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

42.

Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ mao mạch mang.

c)

Qua hệ thống ống khí.

d)

Qua hệ thống phế nang.

43.

Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?

a)

Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.

b)

Châu chấu, ong, dế mèn.

c)

Con trai, ốc, tôm.

d)

Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.

44.

Côn trùng hô hấp

a)

bằng hệ thống ống khí.

b)

bằng mang.

c)

bằng phổi.

d)

qua bề mặt cơ thể.

45.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?

a)

Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

b)

Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

c)

Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

46.

Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.

b)

Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.

c)

Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.

d)

Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.

47.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?

a)

Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.

b)

Giúp tăng nhịp thở, lấy đ

48.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?

a)

Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.

b)

Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.

c)

Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.

d)

Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.

49.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

b)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

50.

Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?

a)

Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.

b)

Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.

c)

Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.

d)

Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh.

51.

Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì thể tích phổi tăng lên, dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi

b)

Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng khi lặn

c)

Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm hàm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp

d)

Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp

52.

Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được.

b)

Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuyếch tán không khí dễ dàng.

c)

Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết.

d)

Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.

53.

Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì

a)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.

b)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.

c)

khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide…

d)

khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.

54.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hô hấp bằng mang ? I. Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang. II. Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và ngược chiều với dòng nước. III. Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào. IV. CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi chim hít vào, các túi khí sẽ phồng lên, lồng ngực nở ra. II. Khi chim thở ra, các túi khí sẽ xẹp lên, lồng hẹp ra. III. Khi hít vào các túi khí phồng to lên. IV. Khi thở ra các túi khí xẹp xuống.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Quan sát hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? I. Ở người bình thường, phế nang và phế quản bình thường. II. Ở người mắc bệnh, không khí bị ứ đọng trong phế nang và một số phế nang bị phá hủy. III. Ở người mắc bệnh hô hấp thường phế nang lớn do thành phế nang bị phá hủy. IV. Ở người mắc bệnh hô hấp thường đường dẫn khí bị thu hẹp, tăng tiết chất nhầy.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)" đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh, có bao nhiêu nguyên nhân đúng? (1) Có thể do hút thuốc lá. (2) Có thể do yếu tố di truyền. (3) Có thể do thực vật. (4) Có thể do động vật trực tiếp gây nên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng? (1) Máu đưa đến bề mặt trao đổi khí giàu O2 và nghèo CO2. (2) Oxygen từ ngoài môi trường khuếch tán vào trong hệ thống mạch máu và khí CO2 từ khuếch tán từ máu ra ngoài môi trường. (3) Bề mặt ẩm ướt rất cần thiết đối với việc hoà tan các chất khí, cho phép chúng đi qua một cách dễ dàng. (4) Có bề mặt trao đổi khí là qua da.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về bệnh hô hấp ở người ?

a)

Bệnh có thể ở đường dẫn khí.

b)

Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.

c)

Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.

d)

Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.

60.

Khi nói về tác hại của thuốc lá, mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a)

Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.

b)

Thuốc lá gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít phải.

c)

Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì không bị ảnh hưởng gì đến hệ hô hấp.

d)

Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khoẻ người hút thuốc.

61.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?

a)

giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.

b)

giúp cơ hô hấp phát triển hơn.

c)

tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.

d)

giúp nhịp thở sẽ tăng dần.

62.

Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng, cùng kiến thức đã học. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?

a)

Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.

b)

Bề mặt trao đổi khí của côn trùng.

63.

Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng, cùng kiến thức đã học. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?

a)

Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.

b)

Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.

c)

Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.

d)

Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.

64.

Dựa trên hình ảnh về trao đổi khí ở mang cá, cùng kiến thức đã học. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự trao đổi khí ở cá?

a)

Mang được cấu gồm nhiều cung mang, một cung mang lại gồm nhiều phiến mang. Nhờ đó tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang.

b)

Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ.

c)

Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.

d)

Dòng nước chảy hai chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại.

65.

Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình hô hấp ở động vật?

a)

Phế nang là những túi nhỏ nhất của phổi.

b)

Phế nang có rất nhiều mao mạch máu để thuận tiện cho việc trao đổi khí.

c)

Luồng khí đến phế nang là khí nghèo oxygen và giàu CO2.

d)

Cơ thể lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.

66.

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về bệnh liên quan đến hệ hô hấp?

a)

Tiêm chủng hàng năm giúp bảo vệ sức khỏe cũng như tránh bị cảm cúm và bảo vệ chống lại một số loại viêm phổi.

b)

Rửa tay với nước rửa tay thường xuyên để giảm nguy cơ mắc bệnh

c)

Nếu bị các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, đau họng có thể tự mua thuốc để uống.

d)

Tập thể dục là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp

67.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh "Hen suyễn" đã đưa ra các cách phòng, chống bệnh này, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cách phòng, chống bệnh "Hen suyễn"?

a)

Xác định và tránh tiếp xúc với các dị nguyên khởi phát cơn hen.

b)

Điều trị các cơn hen phế quản càng sớm càng tốt, giúp dự phòng các đợt cấp tiến triển nặng nề hơn.

c)

Không cần khám bác sĩ tây y mà chỉ cần đến các thầy lang thuốc nam.

d)

Không được tiêm vắc xin phòng cúm

68.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh "Viêm phế quản cấp" đã đưa ra các cách phòng, chống bệnh này. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cách phòng, chống bệnh "Viêm phế quản cấp"?

a)

Tránh xa khói thuốc lá

b)

Tiêm chủng hàng năm

c)

Rửa tay với nước rửa tay thường xuyên để giảm nguy cơ

d)

Nên đeo khẩu trang tại nơi làm việc nếu phải tiếp xúc với khói, bụi hoặc khi ở nơi đông người.

69.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí và khói thuốc đến hô hấp và sức khoẻ con người?

a)

Hoạt động quang hợp cây xanh đã thải ra lượng lớn CO2 và gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.

b)

Thuốc lá tạo ra 7.000 chất hóa học khi hút thuốc.

c)

Hút thuốc là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí trong nhà, nơi làm việc, trường học, khu vực công cộng.

d)

Các hạt bụi mịn gây ra các vấn đề bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như các phản ứng viêm đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới, tấn công sau vào mạch máu và quả tim.

70.

Vận dụng những hiểu biết về hô hấp, một học sinh đưa ra một số biện pháp dưới đây giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về biện pháp giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh?

a)

Chỉ cần ăn no, không cần uống nhiều nước.

b)

Tập thể dục là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp.

c)

Làm sạch đường thở bằng cách xông khí dung bằng nước muối sinh lý.

d)

Làm sạch đường thở bằng cách xông khí dung bằng nước muối sinh lý.