Font size
WorksheetsBào Chế bài 2
Total questions: 67
Worksheet time: 41mins
Ưu điểm của thuốc nang là:
Dược chất dễ được phóng thích, ít bị ảnh hưởng bởi tá dược như viên nén.
Khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải phóng thuốc
Khó sản xuất được ở quy mô công nghiệp.
Nghiên cứu xây dựng công thức phức tạp hơn viên nén.
Thuốc bột có những ưu điểm nào sau đây?
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Che lấp được mùi vị khó chịu của dược chất
Thích hợp với trẻ em
Ít xảy ra tương kỵ hóa học
Hạn chế được tác động của nhiệt độ và độ ẩm
Tá dược nhũ tương khan có các ưu điểm nào sau đây?
Bền vững trong quá trình bảo quản
Giải phóng dược chất nhanh
Dễ rửa sạch bằng nước
Có khả năng thấm sâu
Tá dược dính nào sau đây có nhược điểm dễ bị nhiễm các vi sinh vật?
Nước
Mật ong
Dung dịch PVP
Hồ tinh bột
Nhiệt độ thích hợp để sấy cốm là:
20-40⁰C
70-80⁰C
80-100⁰C
30-60⁰C
Trong bào chế, hiện tượng tương kỵ quan trọng nhất là:
Tương kỵ vật lý
Tương kỵ dược lý
Tương kỵ hóa học
Tương kỵ dược động học
Trong bào chế, hiện tượng tương kỵ quan trọng nhất là:
Tương kỵ vật lý
Tương kỵ dược lý
Tương kỵ hóa học
Tương kỵ dược động học
Thuốc mỡ là dạng thuốc:
Thể chất mềm
Bảo vệ da
Hoạt chất hòa tan hay phân tán đều trong tá dược
Chỉ cho tác dụng điều trị tại chỗ
Tá dược nào sau đây thường dùng làm tá dược nhũ hóa cho thuốc đạn?
Tween 61
Tween 80
Tween 40
Tween 20
Ethanol thường được dùng làm loại tá dược nào trong bào chế thuốc viên nén?
Tá dược độn
Tá dược rã
Tá dược dính
Tá dược bao
Các polyethylen glycol (PEG) có các đặc điểm nào sau đây:
Có tên gọi khác là macrogol hay carbowax
Là chất diện hoạt không ion hóa
Thể chất lỏng sánh, dễ hòa tan trong nước.
Là chất ổn định tốt đối với nhũ tương thuốc.
Linh sẽ phải bào chế dạng thuốc nào để phù hợp với công thức bào chế trên?
Dạng cao thuốc
Dạng siro thuốc
Dạng viên nang
Dạng thuốc viên tròn
Trong nhũ tương thuốc, các chất lỏng thuộc pha dầu:
Ethanol, glycerin, propylenglycol
Bromoform, tinh dầu bạc hà, dầu parafin
Bromoform, glycerin, propylenglycol
Ethanol, tinh dầu bạc hà, dầu parafin
các chất lỏng thuộc pha dầu:
Ethanol, glycerin, propylenglycol
Bromoform, tinh dầu bạc hà, dầu parafin
Bromoform, glycerin, propylenglycol
Ethanol, tinh dầu bạc hà, dầu parafin
Thuốc mỡ trên được bào chế theo phương pháp nào?
Phương pháp trộn đều đơn giản
Phương pháp hoà tan.
Phương pháp nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp trộn đều nhũ hoá
Nêu phương pháp bào chế nhũ tương thuốc sau:
Phương pháp hoà tan
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha
Hãy nêu vai trò của natri carboxy methyl cellulose?
Chất gây thấm
Làm tăng độ nhớt
Dược chất, có tác dụng dược lý
Chất bảo quản
Vai trò của hỗn hợp talc-magnesi stearat trong công thức trên?
Tá dược rã
Tá dược độn
Tá dược trơn
Tá dược dính
Chất nào thuộc pha phân tán?
Gôm arabic
Siro codein
Terpin hydrat
Natri benzoat
Bột nhão Dalibour được bào chế theo phương pháp nào?
Phương pháp nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp hoà tan
Phương pháp trộn đều nhũ hoá
Phương pháp trộn đều đơn giản
Lượng tá dược bơ ca cao cần lấy là bao nhiêu?
30,44g
33,45g
29,33g
25,67g
Sau khi phân tích công thức, Linh Anh sẽ chọn phương pháp bào chế nào sau đây?
Phương pháp nặn với PEG
Phương pháp nặn
Phương pháp ép khuôn
Phương pháp đun chảy, đổ khuôn
Nêu tính chất và tác dụng của Cloramphenicol stearat ?
Ít tan trong nước, có tác dụng chống dị ứng.
Không tan trong nước, có tác dụng kháng khuẩn.
Không tan trong nước, có tác dụng chống dị ứng.
Ít tan trong nước, có tác dụng kháng khuẩn.
Trong công thức:
Hiện tượng tương kỵ xảy ra như thế nào?
Acid ascorbic tác dụng với natri methabisulfit làm mất tác dụng dược lý
Acid ascorbic tác dụng với dinatri edetat làm mất tác dụng dược lý
Acid ascorbic tác dụng với natri hydrocarbonat tạo thành natri ascorbat bền vững hơn
Acid ascorbic tác dụng với natri hydrocarbonat tạo thành natri ascorbat kết tủa
Chọn tá dược nào để bào chế thuốc mỡ Lidocain hydroclorid?
Hỗn hợp vaselin và lanolin
Gel
Nhũ tương D/N
Vaselin
Hãy chỉ ra chất nhũ hóa và kiểu nhũ tương?
Natri benzoat Nhũ tương N/D
Polyethylenglycol 400 monostearat Nhũ tương N/D
Polyethylenglycol 400 monostearat Nhũ tương D/N
Natri benzoat Nhũ tương D/N
Thứ tự trộn bột kép trong kỹ thuật bào chế công thức trên là:
Theo thứ tự natri clorid, natri citrat, kali clorid, glucose
Theo thứ tự kali clorid, natri citrat, natri clorid, glucose
Theo thứ tự Glucose, natri clorid, Natri citrat, Kaliclorid
Theo thứ tự glucose, kali clorid, natri citrat, natri clorid
Thuốc mỡ Dalibour có cấu trúc là:
Kiểu dung dịch
Kiểu nhũ tương D/N
Kiểu hỗn dịch
Kiểu nhũ tương N/D
Hãy nêu phương pháp bào chế công thức sau? Lidocain hydroclorid 3,0g Nipagin 0,18g Nipasol 0,02g Ethanol 90% 2,0g Glycerin 10,0g Carboxymethyl cellulose 4,0g Nước tinh khiết vđ 100g
Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha
Phương pháp nhũ hoá trực tiếp
Phương pháp hoà tan
Phương pháp trộn đều đơn giản
Trong công thức: Calci clorid kết tinh 30g Natri salicylat 15g Siro đơn 30g Nước cất vđ 200ml Hiện tượng tương kỵ trong công thức trên như thế nào?
Xảy ra sự trao đổi ion Ca và ion Na tạo tủa calci salicylat. Khắc phục bằng cách tăng lượng dung môi lên gấp đôi.
Xảy ra sự trao đổi ion Ca và ion Na+ tạo tủa calci salicylat. Khắc phục bằng cách thêm kali iodid làm tăng độ hòa tan các chất.
Xảy ra sự trao đổi ion Ca và ion Na+ tạo tủa natri clorid. Khắc phục bằng cách thay nước bằng dung môi cồn 45.
Xảy ra hiện tượng kết tủa do natri salicylat không tan trong nước. Khắc phục bằng cách thay nước bằng dung môi cồn 45.
Cho công thức hỗn dịch sau: Long não 0,2g Tween 80 0,01g Ethanol 90% 5ml Nước cất vđ 100ml Hãy nêu vai trò của ethanol 90%?
Dung môi hoà tan Tween 80
Dung môi hoà tan long não
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Cho công thức: Natri clorid 3,5 g Natri citrat 2,9 g Kali clorid 1,5 g Glucose 20,0 g Hiện tượng tương kỵ nào xảy ra khi bào chế thuốc
Hiện tượng tương kỵ nào xảy ra khi bào chế thuốc?
Tương kỵ vật lý
Cả tương kỵ vật lý và tương kỵ hóa học
Tương kỵ hóa học
Không xảy ra tương kỵ
Trên nhãn hỗn dịch thuốc phải có dòng chữ gì?
Không được uống
Tránh ánh sáng
Lắc kỹ trước khi dùng
Không được tiêm
Ưu điểm của nhóm tá dược nhũ hóa trong bào chế thuốc đặt là:
Làm cho viên có độ bền cơ học cao thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới.
Dịu với niêm mạc nơi đặt.
Giải phóng dược chất nhanh.
Độ cứng viên lớn, có thể gây đau nếu nơi đặt bị tổn thương
Mục đích của giai đoạn nghiền bột đơn trong bào chế thuốc bột kép là:
Để đảm bảo sự phân tán đồng nhất của hỗn hợp bột kép
Trộn đều các loại bột để tạo sự đồng nhất
Loại bỏ những tiểu phân không đảm bảo kích thước ra khỏi khối bột.
Lựa chọn tiểu phân có kích thước mong muốn và đảm bảo độ đồng nhất của bột.
Trong các tá dược sau, tá dược nào được dùng làm tá dược rã?
Polyvinyl pyrolidon
Dịch gôm
Tinh bột
Mật ong
Thành phần tá dược gel carbopol thường có thêm amin kiềm nhằm mục đích gì?
Tăng độ tan của dược chất
Ổn định độ nhớt
Bảo quản
Trung hòa môi trường, tăng khả năng tạo gel
Ưu điểm của thuốc đặt là:
Tiện sử dụng, dễ bảo quản và vận chuyển.
Khó đảm bảo tuổi thọ của thuốc thích hợp.
Khó bảo quản.
Thích hợp cho trẻ nhỏ và những bệnh nhân bị nôn, hôn mê.
Thuốc mỡ bào chế bằng phương pháp trộn đều đơn giản có cấu trúc là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương D/N
Nhũ tương N/D
Lượng bột đóng vào nang cứng theo phương pháp phân liều bằng piston được tính toán không dựa vào những yếu tố nào?
Khả năng chịu nén của khối bộ
Áp lực nén của piston
Thể tích buồng piston
Tốc độ quay của mâm
Hỗn dịch thô có các đặc điểm nào sau đây:
Kích thước tiểu phân dược chất rắn có đường kính 1 - 100 μm
Hệ phân tán khá bền vững
Kích thước tiểu phân dược chất rắn có đường kính từ 0,1 - 1 μm
Thường bị sa lắng và đóng cắn ở đáy chai trong quá trình bảo quản.
Nhược điểm của thuốc viên nén:
Tác dụng chậm hơn so với các dạng thuốc khác
Dược chất không ổn định do dễ tương tác với nhau
Khó sử dụng cho người già
Không che lấp được mùi vị khó chịu của dược chất
Các chất giữ ẩm thường có trong tá dược gel là:
Glycerin hoặc propylen glycol
Acid béo không no
Manitol
Acid béo no
Bào chế nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt có đặc điểm sau:
Được áp dụng để chế nang mềm ở qui mô nhỏ.
Thường mắc sai số khối lượng lớn
Hiệu suất cao, phân liều chính xác
Có thể tạo ra nhiều nang có hình dạng khác nhau
Giai đoạn nào trong chu kỳ dập viên mà chày dưới của máy dập viên tâm sai phải ở vị trí thấp nhất, chày trên phải ở vị trí cao nhất, phễu ở vị trí trung tâm?
Nạp nguyên liệu
Dập viên
Giải nén
Đẩy viên ra khỏi máy
Chất nhũ hoá thiên nhiên nào thích hợp cho nhũ tương tiêm?
Gelatin
Gôm arabic
Gelatose
Lecithin
Ưu điểm của phương pháp xát hạt ướt trong kỹ thuật bào chế thuốc viên nén là:
Tiết kiệm được thời gian và mặt bằng, tránh được tác động của nhiệt độ và độ ẩm, độ rã nhanh.
Là phương pháp kinh tế nhất, tiết kiệm dược thời gian và nguyên liệu sản xuất, viên nén ổn định hơn.
Đảm bảo được độ bền cơ học của viên, dược chất dễ phân phối vào viên, thiết bị đơn giản dễ thực hiện.
Tránh được tác động của nhiệt độ và độ ẩm đến dược chất, tiết kiệm được thời gian và mặt bằng.
Trong bào chế thuốc đặt, butyrol thuộc nhóm tá dược nào?
Dầu hydrogen hóa
Chất thay thế bơ ca cao
Chất béo bán tổng hợp
Bơ ca cao
Erythrocin được dùng làm loại tá dược nào trong bào chế thuốc bột?
Tá dược hút
Tá dược tạo hương vị
Tá dược màu
Tá dược bao
PEG (polyethylenglycol) thuộc nhóm tá dược nào sau đây:
Polyme thân nước tổng hợp
Dầu hydrogen hóa
Glycerid bán tổng hợp
Thế phẩm bơ ca cao
Span thuộc nhóm chất diện hoạt nào?
Anion
Không ion
(polyethylenglycol) thuộc nhóm tá dược nào sau đây:
Polyme thân nước tổng hợp
Dầu hydrogen hóa
Glycerid bán tổng hợp
Thế phẩm bơ ca cao
Span thuộc nhóm chất diện hoạt nào?
Anion
Không ion hóa
Cation
Lưỡng tính
Hai pha lỏng không đồng tan trong thành phần của nhũ tương được qui ước gọi là:
Pha nước, pha phân tán
Pha phân tán, môi trường phân tán
Pha dầu, pha phân tán
Pha dầu, pha nước
Các alcol polyvinylic thích hợp cho bào chế nhũ tương, hỗn dịch và dung dịch nhỏ mắt do có các đặc điểm nào sau đây:
Trơ về mặt hóa học
Có thể tiệt khuẩn được và thích hợp với niêm mạc mắt.
Giữ cho thuốc tiếp xúc lâu hơn với niêm mạc mắt.
pH gần acid
Việc phân loại viên nén dựa vào tiêu chí nào?
Theo phương pháp bào chế
Theo thành phần dược chất
Theo cách dùng
Theo đường dùng
Dược chất nào sau đây khi bào chế hỗn dịch không cần chất gây thấm?
Các muối bismuth
Long não
Terpin
Lưu huỳnh
Dung dịch vỏ nang trong bào chế viên nang mềm và viên nang cứng khác nhau như thế nào?
Chất hóa dẻo trong công thức vỏ nang mềm có tỷ lệ cao hơn.
Dung dịch vỏ nang trong bào chế nang mềm và nang cứng không khác nhau
Chất màu trong công thức nang cứng có tỉ lệ cao hơn.
Chất hóa dẻo trong công thức vỏ nang mềm có tỷ lệ thấp hơn.
Tween thuộc nhóm chất diện hoạt nào và thường được dùng cho kiểu nhũ tương nào?
Tween thuộc nhóm chất diện hoạt nào và thường được dùng cho kiểu nhũ tương nào?
Chất diện hoạt lưỡng tính, dùng cho nhũ tương D/N
Chất diện hoạt không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D
Chất diện hoạt anion, dùng cho nhũ tương D/N
Chất diện hoạt không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N
Nhũ tương kiểu N/D có thể dùng trong dạng bào chế nào?
Thuốc mỡ
Siro thuốc
Thuốc tiêm truyền
Potio
Loại tá dược nào dùng để giảm ma sát giữa viên và thành cối, dễ đẩy viên ra khỏi máy?
Tá dược trơn
Tá dược rã
Tá dược độn
Tá dược bao
Tá dược thuộc nhóm dầu mỡ có ưu nhược điểm nào sau đây:
Trơn nhờn, gây bẩn
Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản.
Có tác dụng nhũ hóa các chất lỏng phân cực
Một số có khả năng dẫn thuốc thấm sâu
Polyvinyl pyrrolidon (PVP) thường được dùng làm loại tá dược nào trong bào chế thuốc viên nén?
Tá dược độn
Tá dược dính
Tá dược màu
Tá dược rã
Tiêu chuẩn về độ ẩm của thuốc bột là:
Không quá 10%
Không quá 9,0%
Không quá 7%
Không quá 5%
