Font size
WorksheetsCâu hỏi về huyết áp và tuần hoàn
Total questions: 68
Worksheet time: 39mins
Cơ quan điều hòa huyết áp chủ yếu là:
Tim
Mạch máu
Phổi
Gan
Áp lực máu cao nhất ở:
Tĩnh mạch trung tâm
Động mạch chủ
Mao mạch
Tiểu động mạch
Áp lực máu thấp nhất ở:
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ dưới
Tiểu động mạch
Mao mạch
Phản xạ điều hòa huyết áp nhanh nhất:
Nội tiết
Thần kinh (qua baroreceptor)
Aldosterone
Renin
Trung tâm vận mạch nằm ở:
Vỏ não
Đồi thị
Hành não
Tiểu não
Trong sốc, hiện tượng thường thấy là:
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Tăng lưu lượng máu
Tăng áp lực tĩnh mạch
Cơ chế chính gây phù trong suy tim:
Tăng thẩm thấu máu
Tăng áp lực tĩnh mạch
Giảm áp lực động mạch
Tăng protein huyết tương
Mao mạch là nơi:
Tạo máu
Trao đổi khí và chất dinh dưỡng
Giữ máu
Sinh lympho bào
Huyết khối khác tắc mạch ở điểm nào?
Huyết khối hình thành tại chỗ, tắc mạch do vật di chuyển
Huyết khối luôn gây tắc
Tắc mạch chỉ xảy ra ở phổi
Không khác gì nhau
Thành phần máu có vai trò đông máu:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hồng cầu
Hemoglobin
Tắc mạch do khí thường gặp trong:
Tai biến do truyền khí qua tĩnh mạch
Vết thương sọ não
Sốt rét
Lao phổi
Tắc mạch do mỡ hay gặp sau:
Chấn thương đầu
Gãy xương lớn
Đột quỵ
Thiếu vitamin K
Tam chứng Virchow gây huyết khối gồm:
Hạ huyết áp - thiếu máu - viêm
Tổn thương nội mạc - ứ trệ - tăng đông
Thiếu oxy - sốc - giảm tiểu cầu
Viêm - chảy máu - nhiễm khuẩn
Huyết khối tĩnh mạch thường gây:
Nhồi máu não
Tắc động mạch phổi
Suy tim
Viêm nội tâm mạc
Yếu tố làm tăng nguy cơ huyết khối:
(a)
Huyết khối tĩnh mạch thường gây:
Nhồi máu não
Tắc động mạch phổi
Suy tim
Viêm nội tâm mạc
Yếu tố làm tăng nguy cơ huyết khối:
Bất động lâu ngày
Phẫu thuật
Thai kỳ
Tất cả đúng
Tắc mạch nghẽn làm tổ chức:
Thiếu máu cục bộ → hoại tử
Viêm mạn tính
Tăng oxy mô
Tăng chuyển hóa
Huyết khối trắng chủ yếu là:
Fibrin
Tiểu cầu
Hồng cầu
Lipid
Huyết khối đỏ hình thành trong:
Mạch máu bị viêm
Vết thương lớn
Tĩnh mạch (máu chảy chậm)
Mao mạch
Tắc mạch ối là tai biến:
Thường nhẹ
Có thể điều trị nội khoa
Nặng, nguy cơ tử vong cao
Chỉ gặp sau mổ đẻ
Đặc điểm của tắc mạch khí:
Chẩn đoán dễ dàng
Ít nguy hiểm
Có thể gây tử vong nếu khí vào tim
Không gây thay đổi ECG
Phù do giảm albumin máu là do:
Tăng áp lực mao mạch
Giảm áp lực keo huyết tương
Tăng áp lực tĩnh mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Phù khu trú thường gặp trong:
Viêm cục bộ
Suy dinh dưỡng
Suy tim toàn bộ
Hội chứng thận hư
Yếu tố gây tăng áp lực thủy tĩnh:
Giảm protein máu
Tắc tĩnh mạch
Tăng urê máu
Thiếu nước
Cơ chế gây phù trong hội chứng thận hư:
Tăng áp lực mao mạch
Mất protein qua nước tiểu → giảm albumin máu
Tăng aldosteron
Giảm bạch cầu
Phù do viêm có tính chất:
Không đau
Đau, nóng, đỏ, sưng
Lõm khi ấn
Tăng natri máu
Hậu quả nguy hiểm của phù phổi:
Ho nhiều
Suy hô hấp cấp
Tăng tiết đờm
Viêm phổi
Phù toàn thân thường gặp trong:
Viêm cấp
Suy tim, suy thận, suy gan
Tăng huyết áp
Thiếu máu
Dịch phù có albumin thấp nhất trong:
(a)
Phù toàn thân thường gặp trong:
Viêm cấp
Suy tim, suy thận, suy gan
Tăng huyết áp
Thiếu máu
Dịch phù có albumin thấp nhất trong:
Phù do giảm protein máu
Phù do viêm
Phù do tắc mạch
Phù do dị ứng
Phù phổi cấp thường gặp trong:
Suy thận mạn
Suy tim trái
Viêm phế quản
Viêm màng phổi
Phù cứng, không lõm khi ấn gặp trong:
Phù do tắc bạch huyết (phù bạch huyết)
Phù tim
Phù viêm
Phù do thiếu protein
Sốc là:
Tăng áp lực máu
Tình trạng giảm tưới máu mô nặng
Tăng co bóp tim
Tăng vận mạch
Loại sốc phổ biến nhất:
Sốc phản vệ
Sốc giảm thể tích
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc tim
Cơ chế chính trong sốc tim:
Giảm cung lượng tim
Giảm thể tích máu
Giãn mạch toàn thân
Tăng trương lực cơ tim
Sốc nhiễm trùng có đặc điểm:
Giãn mạch, tăng tính thấm, rối loạn vi tuần hoàn
Tăng huyết áp
Tăng albumin máu
Giảm toan máu
Triệu chứng điển hình trong sốc:
Hồng hào
Tăng niệu
Mạch nhanh, huyết áp tụt, da lạnh
Tăng nhiệt độ
Thiếu máu cấp nguy hiểm do:
Giảm cung cấp oxy mô đột ngột
Giảm tiểu cầu
Tăng hồng cầu
Viêm mạch
Xuất huyết nội là:
Xuất huyết dưới da
Chảy máu ra ngoài
Chảy máu vào khoang cơ thể (bụng, ngực, não...)
Chảy máu niêm mạc
Thiếu máu thiếu sắt thường gây:
Vàng da
Da xanh, niêm nhợt, mệt mỏi
Xuất huyết
Gan to
Hậu quả lâu dài của thiếu máu mạn:
Giảm huyết áp
Tăng tiểu cầu
Phì đại tim, suy tim
Tăng bạch cầu
Sốc mất máu thường xảy ra khi mất trên:
5% thể tích máu
10%
>20-30%
40 mL
Huyết áp được xem là tăng huyết áp khi:
Sốc mất máu thường xảy ra khi mất trên:
5% thể tích máu
10%
>20-30%
40 mL
Huyết áp được xem là tăng huyết áp khi:
≥ 120/80 mmHg
≥ 130/85 mmHg
≥ 140/90 mmHg
≥ 160/100 mmHg
Tăng huyết áp nguyên phát chiếm khoảng bao nhiêu % các trường hợp?
10%
30%
50%
90-95%
Tăng huyết áp thứ phát KHÔNG do nguyên nhân nào sau đây?
Bệnh thận mạn
Hẹp động mạch thận
Cường giáp
Rối loạn lo âu
Biến chứng nguy hiểm nhất của tăng huyết áp là:
Suy thận
Đột quỵ
Mắt mờ
Tê tay chân
Cơ quan nào thường bị tổn thương trong tăng huyết áp kéo dài?
Gan
Da
Tim
Phổi
Loại thuốc nào sau đây thường được sử dụng đầu tay trong điều trị tăng huyết áp?
Corticoid
NSAIDs
Ức chế men chuyển (ACEi)
Thuốc kháng sinh
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây tăng huyết áp là:
Béo phì
Tập thể dục
Uống nước
Hít thở sâu
Huyết áp mục tiêu ở người đái tháo đường là:
< 160/100 mmHg
< 150/90 mmHg
< 140/90 mmHg
< 130/80 mmHg
Tăng huyết áp ác tính đặc trưng bởi:
Huyết áp dao động
Huyết áp tụt đột ngột
Huyết áp rất cao kèm tổn thương cơ quan đích
Tăng huyết áp nhẹ và kéo dài
Thuốc lợi tiểu nhóm Thiazide có tác dụng:
Giảm huyết áp bằng cách giảm thể tích máu
Tăng co bóp tim
Tăng nhịp tim
Tăng giữ natri
Triệu chứng phổ biến của tăng huyết áp giai đoạn đầu là:
Đau ngực dữ dội
Ho ra máu
Không có triệu chứng
Hôn mê
Biến chứng võng mạc do tăng huyết áp có thể gây:
Mù lòa
Vàng da
Chảy máu chân răng
Viêm kết mạc
Ngưng thuốc tăng huyết áp
Biến chứng võng mạc do tăng huyết áp có thể gây:
Mù lòa
Vàng da
Chảy máu chân răng
Viêm kết mạc
Ngưng thuốc tăng huyết áp đột ngột có thể gây:
Giảm huyết áp kéo dài
Hạ đường huyết
Cơn tăng huyết áp cấp
Loãng xương
Điều chỉnh lối sống KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Giảm cân
Hạn chế muối
Bỏ thuốc lá
Uống rượu đều mỗi ngày
Cơn tăng huyết áp cấp cứu là khi:
Huyết áp tăng nhẹ kèm đau đầu
Huyết áp tăng cao nhưng không tổn thương cơ quan đích
Huyết áp rất cao kèm tổn thương cơ quan đích
Huyết áp giảm nhanh chóng
Loại tăng huyết áp nào sau đây nguy hiểm hơn?
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
Hạ huyết áp tư thế
Tăng huyết áp tâm trương đơn độc
Tăng huyết áp tâm thu và tâm trương
Nguyên nhân tăng huyết áp ở người trẻ tuổi thường gặp nhất là:
U tuyến thượng thận
Hẹp eo động mạch chủ
Cường aldosteron tiên phát
Tăng huyết áp vô căn
Mục tiêu điều trị tăng huyết áp là:
Làm mất triệu chứng hoàn toàn
Giữ huyết áp càng thấp càng tốt
Ngăn ngừa biến chứng và tổn thương cơ quan đích
Chỉ cần cảm thấy khỏe
Biện pháp đơn giản giúp theo dõi bệnh tăng huyết áp tại nhà là:
Xét nghiệm máu
Đo điện tâm đồ
Tự đo huyết áp hàng ngày
Chụp CT
Khi đo huyết áp nên tránh:
Nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo
Ngồi đúng tư thế
Đo sau khi uống cà phê hoặc vận động mạnh
Dùng máy đo chuẩn
