wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTra 15P

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan có đặc điểm gì?

a)

A. Thuần chủng.


b)

B. Khác nhau về hai cặp tính trạng.

c)

C. Khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

2.

Câu 2:F1Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen cho

a)

A. Lai với bố mẹ

b)

B. Lai với vàng, nhăn

c)

C. Tự thụ phấn

d)

D. lai với xanh, nhăn.

3.

Câu 3: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo ra giao tử thì

a)

: A. Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn

b)

B. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ

c)

C.  Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ

d)

D. Mỗi giao tử đều chứa cặp di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ


4.

Câu 4: Biến dị tổ hợp xuất hiện do

a)

A. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.

b)

B. sự tổ hợp lại các tính trạng.

c)

C. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

d)

D. Cả A và B

5.

Câu 5:Biến dị tổ hợp xuất hiện khá phong phú ở

a)

A. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).

b)

B. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản vô tính.

c)

C. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản trinh sinh

d)

D. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính.

6.

Câu 6:Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?

a)

A.2

b)

B.3

c)

C.4

d)

D.1

7.

Câu 7: Menđen phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng bằng

a)

A. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.

b)

B. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng.

c)

C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

d)

D. Lai phân tích

8.

Câu 8 Biến dị tổ hợp là

a)

A. kiểu hình khác bố mẹ do sự sự phân li độc lập của các cặp tính trạng dẫn đến sự tổ hợp lai các tính trạng của bố mẹ

b)

B. loại biến dị phổ biến ở những loài sinh vật có hình thức giao phối.

c)

C. kiểu hình khác bố mẹ do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.

d)

D. Cả 3 đáp án trên

9.

Cau 9.Các thí nghiệm Mendel cho thấy tính trạng do gene quy định,mỗi gene có _ allele trội lặn hoàn toàn.

a)

A .1

b)

B.2

c)

C.3

d)

D.4

10.

10.Ở cây hoa mõm sói(Antirrhinum majus),allele A quy định tổng hợp sắc tố đỏ cho hoa,allele a không có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ.Khi đó,cây có kiểu gene Aa có màu gì ?

a)

A. Hồng

b)

B. Đỏ

c)

C. Trắng

d)

D. Vàng

11.

11.Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, thu được đời con F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 cho giao phấn với nhau thu được F2 có tỷ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ:1 cây hoa trắng. Theo lý thuyết có tối đa bao nhiêu phép lai giữa các cây F1 phù hợp với kết quả trên?

a)

A.6

b)

B.10

c)

C.4

d)

D.8

12.

Câu12.Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác bổ sung: kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B quy định hoa màu đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa màu trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều cây hoa màu đỏ nhất?

a)

A. AABb × aaBb

b)

B. AaBb × AaBb

c)

C. AaBB × aaBb

d)

D. Aabb × aaBb.

13.

13.Bệnh phenylketonuria (PKU) đó đột biến thành allele lặn nằm trên NST số _ ?

a)

A.11

b)

B.12

c)

C.13

d)

D.14

14.

14.Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu(hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

a)

A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

b)

B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.

c)

C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

d)

D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

15.

Câu 15 Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng

a)

A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

b)

B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.


c)

C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

d)

D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.


16.

Câu 16: Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”

a)

A. hai; di truyền độc lập; tích.

b)

B. một; di truyền độc lập; tích.

c)

C. hai; di truyền; tích.

d)

D. hai; di truyền độc lập; tổng.

17.

Câu 17:Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

a)

A. AaBb × AaBb

b)

B. AABB × aabb

c)

C. Aabb × aaBb

d)

D AAbb × aabb

18.

Câu 18 Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:


a)

A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn

b)

B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn

c)

C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

d)

D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

19.

Câu 19 Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ như thế nào?

a)

A. 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

B. 3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

C. 1 vàng, trơn : 1 vàng nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

d)

D. 4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

20.

Câu 20 Biến dị tổ hợp xuất hiện khá phong phú ở?

a)

A. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).

b)

B. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản vô tính

c)

C. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản trinh sinh

d)

D. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính.

21.

Câu 21: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

A.AABB

b)

B.AAbb

c)

C.aaBB

d)

D. Cả 3 đáp án

22.

Câu 22Ở trạng thái dị hợp,một allele tạo ra sản phẩm thì lượng sản phẩm tạo ra bằng _ so với thể đồng hợp hài allele cùng tạo sản phẩm protein nên không đủ để hình thành kiểu hình bình thường.

a)

A. Một phần ba

b)

B. Một phần bốn

c)

C. Một phần năm

d)

D. Một phần hai

23.

23.Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng cùng loài được F1 toàn cây đỏ. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa trắng ở P, thu được thế hệ sau có tỉ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo qui luật nào?

a)

A. TT bổ sung

b)

B. Phân li

c)

C. TT cộng gộp

d)

D. Phân li độc lập

24.

Câu 24..Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập theo kiểu tác động cộng gộp. Mỗi alen trội bất kì trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm. Khi lai cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được cây F1 cao 180 cm. Theo lí thuyết, nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì thu được cây có chiều cao 200 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

a)

A. 9/16

b)

B. 27/64

c)

C. 1/64

d)

D. 3/32

25.

Cau 25.Trường hợp một gene chị phối nhiều tính trạng được gọi là ?

a)

A.Sự trội không hoàn toàn của gene

b)

B.Sự đồng trội của gene

c)

C.Tính gene đa allele

d)

D.tính đa hiệu của gene

26.

cau 26.Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen, phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp (A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm so với alen lặn, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất được F1. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2. Theo lí thuyết ở F2 loại cây có độ cao nào sau đây sẽ có tỉ lệ cao nhất?

a)

A.170cm

b)

B.150cm

c)

C.210cm

d)

D.180cm

27.

27.Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?

a)

A.3

b)

B.2

c)

C.1

d)

D.4

28.

Cau 28.Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập  trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là

a)

A. Aabb hoặc aaBb

b)

B. Aabb hoặc AaBB   

c)

C. Aabb hoặc AaBB 

d)

D. AaBB hoặc AABb


29.

Câu 29: Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình? 


a)

A. Dd x Dd

b)

B. DD x dd

c)
  • C. dd x dd 

d)

D. DD x DD

30.

Câu 30: Trong trường hợp trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai: Aa x Aa lần lượt là:

a)
  • A. 1:2:1 và 1:2:1 

b)
  • B. 1:2:1 và 3:1 

c)
  • C. 3:1 và 1:2:1 

d)

D. 3:1 và 3:1

31.

Câu 31: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo ra giao tử thì:

a)

A. Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn

b)
  • B. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ 

c)

C.  Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ

d)

D. Mỗi giao tử đều chứa cặp di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ

32.

Câu 32: Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cá thể mang kiểu gene dị hợp, trong đó

a)
  • A. Gene trội gây chết ở trạng thái đồng hợp 

b)
  • B. Gene trội không át chế hoàn toàn gene lặn 

c)
  • C. Gene lặn gây chết 

d)
  • D. Gene lặn át chế gene trội 

33.

Câu 33: Ở cây bông phấn, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng và aa quy định hoa trắng. Lai phân tích cây có hoa đỏ ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình là

a)
  • A. Toàn màu đỏ 

b)
  • B. Toàn màu hồng 

c)
  • C. 1 hoa đỏ : 1 hoa hồng 

d)
  • D. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng 

34.

Câu 34: Tính trạng hình dạng hạt lúa do 1 gene có 2 allele quy định và trội lặn hoàn toàn. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100%  lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lý thuyết thì số cây đậu hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/4

b)
  • B. 1/3 

c)
  • C. 2/3 

d)
  • D. 3/4 

35.

Câu 35: Biết 1 gene quy định 1 tính trạng, gene trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai P) Dd x Dd cho F, có:

a)

A. 1 kiêu gene, 2 kiểu hình.

b)

B. 2 kiểu gene, 3 kiêu hình

c)
  • C. 2 kiểu gene, 1 kiểu hình.  

d)
  • D. 3 kiểu gene, 2 kiểu hình.

36.

Câu 36: Trong trường hợp gene trội là trội hoàn toàn, cắc gene phân li và tổ hợp bình thường: phép lai cho tỉ lệ kiều hình 1:1 là:

a)

A.Aa x Aa

b)
  • B.Aa x aa

c)

C. AA x Aa

d)
  • D.aa x aa 

37.

Câu 37: Ở đậu Hà Lan A: hạt trơn, a: hạt nhăn. Cho bố mẹ (P) đều thuần chủng hạt trơn lai với hạt nhăn. Xác định kiểu hinh thu được trên cây F2? Biết rằng ở đậu Hà Lan có tính tự thụ phấn rất nghiêm ngặt.

a)

A. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn. 

b)

B. 4 hạt trơn : 2 hạt nhăn. 

c)

C. 7 hạt trơn : 3 hạt nhăn.

d)

D. 5 hạt trơn: 3 hạt nhăn

38.

Câu 38: Xét tính trạng do một gene, có allele trội át không hoàn toàn allele lặn, phân bố trên NST thường qui định. Kết quả hai phép lai thuận và lai nghịch như thế nào? 

a)

 A. Khác nhau

b)

B. Khác nhau và kiểu hình đời lai luôn giống mẹ 

c)

C. Giống nhau và kiểu hình đời lai là của một bên: hoặc của bố hoặc của mẹ

d)

D. Giống nhau và kiểu hình đời lai là trung gian của bố và mẹ

39.

Câu 39 Biết : Nhóm máu A có kiểu gene la lo hoặc là IA, Nhóm máu AB có kiểu gene In Is, Nhóm máu B có kiểu gene 18 lo hoặc 1B 1B, Nhóm máu O có kiểu gene lo lo Phép lai nào sau đây có thể xuất hiện đủ các kiểu hình nhóm máu ở thể hệ con lai :

a)
  • A. IAIO x IAIB 

b)

B. IAIB x IOIO

c)
  • C. IAIO x IaIO 

d)
  • D. IaIO x IAIB 

40.

Câu 40: Cho 2 cây cà chua giao phần với nhau, được F, đồng tính (100% có cùng 1 kiểu hình). Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 598 cây cho quả đỏ, 201 cây cho quả vàng. Xác định qui luật di truyền.

a)

A. Quy luật phân li độc lập của Mendel

b)
  • B. Quy luật phân li của Mendel 

c)
  • C. Quy luật tương tác gene 

d)
  • D. Quy luật liên kết gene hoàn toàn 

  • thuần chủng