NEW
Font size
WorksheetsSinh học 12 gkI
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Đơn phần của axit nucleic là:
nucleotit
axit photphoric
photphodieste
đường đêoxiribozo
Trong phân tử AND 2 mạch polinucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc
bán bảo toàn
khuôn mẫu, bán bảo toàn
khuôn mẫu
bổ sung
Hai mạch polinucleotit trong phân tử AND liên kết với nhau nhờ liên kết
photphodieste
hidro và photphotteste
hidro
peptit
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin môn hoá cho một chuỗi pôlipeptit
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mà hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mà hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN
Mã di truyền là:
trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định cấu trúc của phân tử Protein
trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trinh tự sắp xếp các aa trong phần tử Protein
trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định cấu trúc bậc 1 của phần tử Protein
trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định cấu trúc bậc 2,3,4 của phân tử Protein
Mã DT có đặc điểm nào sau đây?
1. Mã DT mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng.
2. Mã DT có tính liên tục
3.Mã DT có tính thoái hóa
4. Mã DT có tính đặc hiệu
5. Mã DT có tính phổ biến
1,2,3,4
2,3,4,5
1,3,5
1,4,5
Ở sinh vật nhân thực, codon nào mã hóa axít amin metionin?
. 3′ XUA 5
3′ XTA 5′.
5' AUG 3'
5' XTA 3
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mà là
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'
3'GAU5; 3'AAU5' ;
3'AGU5'
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'
Quá trình nhân đối của AND gồm các bước sau:
1. Tổng hợp các mạch AND mới.
2. Hai phân tử AND con hình thành.
3. Tháo xoắn phân tử AND.
Thứ tự các bước là:
1,2,3
3,1,2
2,1,3
3,2,1
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN?
Sau 1 lần tự nhân đôi, tử 1 phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử ADN có 2 mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
Sự tự nhân đối của ADN diễn ra trong TB ở kì giữa của quá trình phân bảo
Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn
Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều
3'->5'
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mãn dí truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mà hoá cho một axit amin
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là ban đầu.
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau
Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Một gen gồm 150 vòng xoắn và có 3900 liên kết hidro, nhân đối liên tiếp 3 lần. Số nucleotit tự do mỗi loại mà môi trường nội bảo cần cung cấp cho quá trình này là:
A=T=4200; G=X=6300
A=T=2100;
G=X=600
A =T=5600; G=X=1600
A=T=4200; G=X=1200
Một gen nhân đôi đã sử dụng của môi trường 42300 nucleotit. Các gen con được tạo ra chứa 45120 Nucleotit. Số lần nhân đội của gen nói trên là:
7
6
5
4
Tổng hợp chuỗi polipeptit xảy ra ở:
Tế bào chất
Nhân tế bảo
. Tất cả các bào quan
Nhiễm sắc thể
Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gi?
Hidro
Hoá trị
Phôtphodieste
Peptit
Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?
ADN
mARN
tARN
rARN
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN.
mARN.
Ribôxôm.
tARN.
Các giai đoạn của dịch mã là:
Giải mã-> Phiên mã.
Phiên mã —>Khớp đối mã—>Giải mã
Hoạt hóa axit amin —> Tổng hợp polipeptit
Phiên mã —>Hoạt hóa axit amin-> Tổng hợp polipeptit.
Cho các dữ liệu sau:
I- Riboxom gặp bộ ba kết thúc trên mARN thì dừng lại
2- Chuỗi polipeptit hình thành bậc cấu trúc không gian của protein
3- Enzyme cắt bỏ axit amin mở đầu
4- Riboxom rời khỏi mARN
Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:
3-4-1-2
1-3-2-4
1-4-3-2
1-2-4-3
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
Đều diễn ra trong nhân tế bào
Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Đều có sự tham gia của ARN polimeraza
Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần lượi là Val - Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val — GUU; Lys - AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là:
5' GTT-TGG-AAG-XXA 3'
5' XAA-AXX-TTX-GGT 3'
5' GUU-UGG-AAG-XAA 3'
5' TGG-XTT-XXA-AAX 3'
1 gen cấu trúc thực hiện phiên mã liên tiếp 5 lần tạo ra số mARN là:
25
5
15
10
1 gen dài 5100A,gen này thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bảo cung cấp số ribinucleotit tự do là
4500
6000
1500
3000
Ở sinh vật nhân sơ, một gen cấu trúc có chiều dài bằng 0,51 micrômet. Hỏi chuỗi pôlipeptit do gen này tổng hợp có bao nhiêu axit amin? Biết quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường và không tính axit amin mở đầu.
498
499
500
1498
Một gen bình thường dài 0,4080 micrô mét, có 3120 liên kết hyđrô, bị đột biến thay thế một cặp Nu nhưng không làm thay đổi số liên kết hyđrô của gen. Số Nu từng loại của gen đột biến có thể là:.
A=T=270; G=X=840.
A=T=840; G=X=270
A=T=480,G=X=720
A=T=479; G=X=7
Điều hòa hoạt động gen chính là
Điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra
Điều hòa lượng tARN
Điều hòa lượng mARN
Điều hòa lượng rARN
Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khí môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lạc và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào sau đây
Gen điều hòa
Gen A
Gen Y
Gen Z
Khi nói về opêron Lạc ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Gen điều hòa R không nằm trong thành phần của opêron Lạc.
2. Vùng khởi động P là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã.
3. Khi môi trường không có lactozơ thì gen điều hòa R vẫn có thể phiên mã.
4. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Y đều phiên mã 8 lần thì gen cấu trúc Z cũng phiên mã 8 lần.
1
2
3
4
Thể đột biến là:
cá thể mang đột biển gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội
cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình trung gian
cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn
cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình
Đột biển điểm có các dạng
mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotit
mất, thêm 1 hoặc vài cặp nuclêôtit
mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit
thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit.
Tác nhân hoá học 5 - brôm uraxin (5 - BU) là chất đồng đẳng của timin gây đột biến dạng
mất cặp A - T
thay thế cặp A - T bằng cặp G - X
hay thế cặp G - X bằng cặp A - T
mất cặp G - X.
Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong protein được tổng hợp. Nguyên nhân là do
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền có tính thoái hóa
Dạng đột biển điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđro trong gen
Mất một cặp nucleotit
Thêm một cặp nucleotit
Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T-A
Thay cặp nucleotit A-T bằng cấp G-X
Một gen có 3000 nu và 3900 liên kết hiđrô, Sau khi đột biến ở 1 cặp nu, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193A và 6300 guanin. Số lượng từng loại mi của quen sau đột biến là:
A=T= 600;
G=X=900
A=T=1050; G=X=450
A=T=599; G=X=900
A=T=900;
G=X=600
một gen ở sinh vật nhân thực có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/X thành alen mới có 4799 liên kết hiđro. Số Nu mỗi loại của gen sau đột biến là
A=T=601,
G=X=1199
A=T=1199,
G=X=601
A=T=599,
G=X= 1201
A=T=600,
G=X=1200
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
ARN và prôtêin loại histon.
ARN và pôlipeptit
ADN và prôtêin loại histon
lipit và pôlisaccarit
Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzim amilaza xảy ra do
Có một đột biến đảo đoạn NST
Có một đột biến chuyển đoạn NST
Có một đột biến lặp đoạn NST
Có một đột biến mất đoạn NST
Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Hội chứng tiếng mèo kêu
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự AB.HKM. Dạng đột biến này
Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
1) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.
2) Đột biến mất đoạn có thể không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cũng có thể dẫn đến ung thư.
4) Thường có lợi cho thể đột biến
1
2
3
4
Đột biến mất đoạn có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau đây?
1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
3) Không phải là biến dị di truyền.
4) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể,
1
2
3
4
