wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Học Kỳ 1 Lịch sử

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (đêm 9/3/1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

a)

triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

b)

lập 19 ban "xung phong Nam tiến".

c)

"Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

d)

"Phá kho thóc, giải quyết nạn đói".

2.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của nhân dân ta là

a)

thực dân Pháp và bọn tay sai.

b)

phát xít Nhật.

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

phát xít Nhật và đồng minh của Nhật.

3.

Thời cơ khách quan thuận lợi để cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

a)

Nhật hất cẳng Pháp, nhân dân ta chỉ đối phó với một kẻ thù.

b)

Mĩ ném 2 trái bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương tê liệt.

d)

Hồng quân Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc.

4.

Tháng 8/1945, điều kiện khách quan thuận lợi, tạo thời cơ cho ta vùng lên giành độc lập là

a)

sự thất bại của phát xít Đức ở Châu Âu.

b)

sự đầu hàng của phát xít Đức và Italia.

c)

thắng lợi có tính quyết định của quân Đồng minh trên cac chiến trường.

d)

sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

5.

Khi được tin Nhật đầu hàng, Đảng và Tổng bộ Việt Minh tiến hành lập

a)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc.

b)

Chính phủ lâm thời.

c)

các đơn vị Giải phóng quân.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

6.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào quyết định

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi phát xít Nhật tuyên

7.

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương là quyết định của

a)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945).

b)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (13/8/1945).

c)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945).

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8/1945).

8.

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945) gồm các đại biểu thuộc

a)

toàn thể mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức trong cả nước.

c)

các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.

d)

các đảng phái, đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước.

9.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch là quyết định của

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (4/1945).

b)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (8/1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8).

d)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (8/1945).

10.

Từ ngày 14/8 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hà Nội, Hài Dương, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

d)

Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

11.

Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 là

a)

Quảng Ngãi.

b)

Quảng Nam.

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

d)

Phước Long.

12.

Nguyên nhân quan trọng chủ yếu quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 là do

a)

dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

thời cơ thuận lợi khách quan và chủ quan.

c)

có liên minh công - nông vững chắc, được tập hợp trong mặt trận thống nhất.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

13.

"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy" là nội dung cơ bản của

a)

Thư Hồ Chí Minh gửi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa.

b)

đoạn văn được Nguyễn Ái Quốc trình bày tại Hội Nghị Trung ương Đảng lần 8.

c)

Thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước nhân ngày Quốc khánh.

d)

Tuyên ngôn độc lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại Quảng trường Ba Đình.

14.

Cách mạng tháng 8/1945 thành công đã tạo điều kiện cho Đảng Cộng sản Đông Dương

a)

trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.

b)

lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc.

d)

mở đầu kỉ nguyên mới độc lập, tự do.

15.

"Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa" là bài học kinh nghiệm rút ra từ

a)

cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

khởi nghĩa Nam Kì

c)

khởi nghĩa Bắc Sơn

d)

cuộc binh biến Đô Lương.

16.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

b)

liên minh công nông vững chắc.

c)

phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại.

d)

sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mark-Lenin vào Việt Nam.

17.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phải có chủ trương, biện pháp phù hợp với thực tiễn cách mạng.

b)

Xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.

d)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.

18.

Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và bản Tạm ước 14/9/1946 là

a)

thi hành nghiêm chỉnh những nội dung đã kí kết.

b)

tỏ rõ thiện chí hoà bình với ta.

c)

thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

d)

tiếp tục tăng cường khiêu khích quân sự.

19.

Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.

b)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.

c)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

20.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ là

a)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

Trường kì, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh.

c)

Đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

21.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Vệ quốc đoàn.

22.

Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp là

a)

Hội nghị Fontainebleau đàm phán không thành công.

b)

Pháp đánh chiếm được Hà Nội, Hải Phòng.

c)

Pháp gửi tối hậu tư đòi quyền kiểm soát Hà Nội.

d)

Pháp đánh lên căn cứ Việt Bắc buộc ta phải đầu hàng.

23.

Vì sao ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài?

a)

Kéo dài thời gian để xây dựng căn cứ kháng chiến vững chắn.

b)

Kéo dài thời gian để hậu phương có thể cung cấp lương thực.

c)

Kéo dài thời gian vì thế ta yếu, thế Pháp mạnh.

d)

Kéo dài thời gian để chờ sự ủng hộ từ bên ngoài.

24.

Kết quả cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội năm 1946 là

a)

ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội.

b)

địch bị giam chân trong thành phố gần hai tháng.

c)

ta đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

quân Pháp phải rút khỏi Hà Nội.

25.

Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ " đã thể hiện

a)

cuộc kháng chiến của ta rất lâu dài và gian khổ.

b)

quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta.

c)

đường lốì kháng chiến chống Pháp của ta là đúng đắn.

d)

lòng ham muốn hoà bình của dân tộc ta.

26.

Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc là

a)

gây thanh thế để xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.

b)

tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thực hiện chiến lược đánh nhanh tháng nhanh, kết thúc chiến tranh.

d)

giành thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

27.

Pháp mở chiến dịch nào nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông xuân 1951 - 1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952.

28.

Pháp mở chiến dịch nào nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông xuân 1951 - 1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952.

29.

Kết quả lớn nhất ta đạt được sau chiên dịch Việt Bắc là

a)

ta buộc Pháp phải thực hiện chính sách "lấy chiến tranh nuôi chiến tranh"

b)

ta buộc Pháp chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta.

c)

bộ đội chủ lực của ta lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu.

d)

ta tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc.

30.

Tiêu diệt sinh lực địch; khai thông biên giới Việt - Trung; củng cố căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.

d)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

31.

Ta mở màn chiến dịch Biên giới năm 1950 bằng cuộc tiến công vào

a)

Cao Bằng.

b)

Đông Khê.

c)

Thất Khê.

d)

Na Sầm.

32.

Kết quả lớn nhất mà ta giành được sau chiến dich Biên giới năm 1950 là

a)

ta giải phóng biên giới Việt - Trung, khai thông liên lạc với bên ngoài.

b)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

bộ đội ta trưởng thành trong quá trình chiến đấu.

d)

tiêu diệt 8000 tên địch, thu hơn 3000 tấn vũ khí và phương tiện.

33.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta?

a)

Tháng 10/1949, nội chiến cách mạng Trung Quốc bắt đầu.

b)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Mĩ quyết định tham chiến vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Pháp thực hiện kế hoạch Revers, chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc.

34.

Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp.

d)

Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.

35.

Trận đánh có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là

a)

trận đánh ở Cao Bằng.

b)

trận đánh ở Đông Khê.

c)

trận đánh ở Thất Khê.

d)

trận đánh ở Đình Lập.

36.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

37.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện các đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Hòa Bình.

b)

Chiến dịch Tây Bắc.

c)

Chiến dịch Việt Bắc.

d)

Chiến dịch Biên giới.

38.

"Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ." Câu văn trên trích trong văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Tuyên ngôn lập Việt Minh.

39.

"Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!" là lời khen ngợi của Hồ Chủ tịch đối với

a)

Đội Cứu quốc quân.

b)

Trung đoàn Thủ đô.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Vệ Quốc quân.

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II đã quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam một Đảng riêng với tên gọi

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

Đảng Vô sản Việt Nam.

41.

ấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta vì

a)

đã ra hoạt động công khai, lãnh đạo kháng chiến.

b)

đã đổi tên Đảng và bầu Trường Chinh làm Tổng Bí thư.

c)

đã xác định được nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

d)

đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 19 ủy viên chính thức.

42.

Để đảm bảo, tăng cường khôi đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thông nhất thành

a)

Mặt trận Dân chủ Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Vịệt Nam.

d)

Mặt trận Việt Liên.

43.

"Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất" là ba phương châm của công cuộc

a)

vận động thực hiện đời sống mới.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

cải cách giáo dục.

d)

vận động y tế.

44.

Mục đích của kế hoạch Nava là

a)

thực hiện chính sách đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

trong vòng 18 tháng giành một thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ.

d)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

45.

Các điểm tập trung quân của Pháp sau cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Kom Tum.

b)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Phongsali, Pleiku.

c)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Thakhek, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

d)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

46.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

a)

45 cứ điểm và ba phân khu.

b)

50 cứ điểm và ba phân khu.

c)

49 cứ điểm và ba phân khu.

d)

55 cứ điểm và ba phân khu.

47.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào?

a)

Philippe Leclerc.

b)

H. Navarre.

c)

De Gaulle.

d)

De Castrie.

48.

Mục tiêu của ta ở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

b)

đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc Bộ.

c)

giam chân địch tại Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi.

d)

tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

49.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Navarre.

b)

làm bước đầu phá sản kế hoạch Navarre.

c)

thất bại cơ bản kế hoạch Navarre.

d)

buộc Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

50.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Navarre.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi.

51.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn.

b)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất, lực lượng vũ trang sớm được xây dựng và hậu phương vững chắc.

c)

Sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

d)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

52.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Ngoại giao.

d)

Kinh tế, văn hóa.

53.

Nét nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương là

a)

Mỹ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.

b)

miền Nam Việt nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ.

c)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH.

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

54.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam từ giữa 1954 là

a)

giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

đấu tranh bảo vệ hòa bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ.

c)

đòi Mỹ - Diệm nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ.

d)

chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm.

55.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mỹ đã có hành động gì?

a)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm quyền.

b)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

c)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa Mỹ.

d)

Biến nước ta thành căn cứ quân sự đánh Trung Quốc.

56.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Có vai trò quan trọng nhất.

b)

Có vai trò cơ bản nhất.

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Có vai trò quyết định nhất.

57.

Đầu năm 1955, chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách nào?

a)

"Tố cộng", "Diệt cộng" trên toàn miền Nam.

b)

"Đả thực", "Bài phong" "Diệt cộng" trên toàn miền Nam.

c)

"Tiêu diệt cộng sản không thương tiếc" trên toàn miền Nam.

d)

"Thà bắn lầm hơn bỏ sót" trên toàn miền Nam.

58.

Địa danh tiêu biểu nhất trong phong trào " Đồng khởi" là cuộc khởi nghĩa ở

a)

Bình Định.

b)

Ninh Thuận.

c)

Bến Tre.

d)

Quảng Ngãi.

59.

Ý nghĩa quan trọng cơ bản của phong trào "Đồng khởi" là gì?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.

60.

Chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam những năm 1961 - 1965 là chiến lược

a)

"Chiến tranh đơn phương".

b)

"Chiến tranh đặc biệt".

c)

"Chiến tranh cục bộ".

d)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

61.

Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt",

c)

Đưa quân Mỹ ào ạt vào miền Nam.

d)

Đưa cô vấn Mỹ ào ạt vào miền Nam.

62.

Lực lượng chính của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam giai đoạn 1961 - 1965 là

a)

quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ.

b)

quân viễn chinh Mỹ.

c)

quân các nước đồng minh của Mỹ.

d)

liên quân Mỹ - Pháp.

63.

Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi như "xương sống" của "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

lập các "khu trù mật".

b)

lập các "vành đai trắng"để dễ khủng bố lực lượng cách mạng.

c)

dồn dân lập "ấp chiến lược".

d)

phong tỏa biên giới, vùng biển, ngăn cản chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

64.

Những chiến thắng làm phá sản chiến lược " Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là

a)

Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tườ.

65.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

66.

Lực lượng chủ yếu của chiến tranh đặc biệt là gì?

a)

Quân Sài Gòn

b)

Quân chư hầu của Mỹ

c)

Quân Mỹ và tay sai miền Nam

d)

Quân Mĩ và Lào, Campuchia

67.

Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến tranh đặc biệt?

a)

Ấp Bắc

b)

Bình Giã

c)

Phong trào phá ấp chiến lược

d)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

68.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

69.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ba Gia

b)

An Lão

c)

Ấp Bắc

d)

Bình Giã

70.

Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

a)

chiến thắng Bình Giã

b)

chiến thắng Ấp Bắc

c)

phong trào Đồng khởi

d)

chiến thắng Vạn Tường

71.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước như thế nào?

a)

Đánh cho "Mỹ cút", đánh cho "ngụy nhào"

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào"

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mỹ cút"

72.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là?

a)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng.

b)

Tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại

d)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.

73.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

b)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

d)

Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.

74.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đơn phương.

b)

Sau phong trào "Đồng khởi".

c)

Sau sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

d)

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm Mậu Thân 1968.

75.

Thắng lợi mở đầu của quân dân ta chống Chiến tranh cục bộ là trận nào?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

An Lão (Bình Định), Bình Giã ( Bà Rịa).

76.

Trận Vạn Tường (8/1965) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải chuyển sang chiến lược khác.

c)

Đánh bại Mỹ về quân sự.

d)

Được coi là Ấp Bắc đối với Mỹ.

77.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng lực lượng

a)

quân Mỹ, quân một số nước đồng minh Mỹ và quân Sài Gòn.

b)

quân đội viễn chinh Mỹ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Sài Gòn và liên quân Mỹ - Anh - Pháp.

d)

quân đội viễn chinh Mỹ và quâ

78.

Chiến thuật quân sự được Mỹ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

a)

"trực thăng vận" và "thiết xa vận".

b)

lập "ấp chiến lược".

c)

"tìm diệt" và "lấn chiếm".

d)

"tìm diệt" và "bình định".

79.

Chiến thắng được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào " Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam là

a)

Trà Bồng (Quảng Ngãi).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Núi Thành (Quảng Nam).

80.

Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ"so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là gì?

a)

Sử dụng các loại vũ khí hiện đại.

b)

Sử dụng quân Mỹ là chủ yếu, leo thang đánh phá miền Bắc.

c)

Huy động lực lượng lớn quân đồng minh của Mỹ.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

81.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

quân đội Mỹ là chủ yếu.

c)

quân đồng minh của Mỹ là chủ yếu, có sự phối hợp hỏa lực, không quân Mỹ do cố vấn Mỹ chỉ huy.

d)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp hỏa lực, không quân Mĩ do cố vấn Mĩ chỉ huy.

82.

Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Sài Gòn.

b)

Tây Nguyên.

c)

Quảng Trị.

d)

Đà Nẵng.

83.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

84.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân đã buộc Mĩ phải

a)

rút hết quân về nước, rút khỏi chiến tranh Việt Nam.

b)

tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

d)

huy động quân đội các nước đồng minh của Mỹ tham chiến.

85.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc tổng công kích, tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

c)

Mỹ phải đến Hội nghị Paris để đàm phán với ta về kết thúc chiến tranh xâm lược.

d)

Đây là đòn đánh bất ngờ, làm cho Mỹ không dám đưa quân Mỹ và quân chư hầu vào miền Nam.

86.

Nixon thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ gì?

a)

Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Paris.

b)

Ngăn chận sự chi viện cùa miền Bắc đối với miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta.

d)

Phong tòa cáng Hải Phòng và các sõng, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

87.

Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta.

b)

Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

Giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mỹ.

d)

Buộc Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược.

88.

Cùng với việc thực hiện Việt Nam hóa chiến tranh Mỹ còn sử dụng thủ đoạn ngoại giao nào?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Vận động các nước xã hội chủ nghĩa cô lập nước ta.

c)

Khống chế các nước viện trợ cho ta.

d)

Bắt tay với bọn phản động ở Campuchia và Lào.

89.

Thắng lợi quyết định nào buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris?

a)

Xuân Mậu thân năm 1968.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Thắng lợi của miến Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

d)

Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

90.

Mục tiêu của Mỹ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 -1966 và 1966 - 1967) là gì?

a)

Đánh bại chủ lực Quân giải phóng.

b)

Bình định miền Nam.

c)

Đánh phá đất thánh Việt Cộng.

d)

Tiêu hao lực lượng của ta.

91.

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa "chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh" là hình thức

a)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

92.

Sau chiến thắng vang dội của quân ta trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long, phản ứng của Mỹ là

a)

Huy động toàn bộ quân Sài Gòn mở cuộc tấn công bình định, lấn chiếm miền Nam.

b)

Phản ứng mạnh mẽ, đe dọa ném bom nguyên tử xuống Việt Nam.

c)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

d)

Kí Hiệp định Paris (1/1973) chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

93.

Bộ Chính trị và Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong thời gian?

a)

Trong hai năm 1974 và 1975.

b)

Trước mùa mưa năm 1975.

c)

Trong hai năm 1975 và 1976.

d)

Trước năm 1976.

94.

Cuộc tổng tiến công và nội dậy Xuân 1975 diễn ra qua các chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế và chiến dịch Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên, Huế, chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.

95.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

a)

mở các cuộc hành quân " bình định - lấn chiếm" vùng giải phóng.

b)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

c)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

d)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

96.

Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

a)

" trả đũa ồ ạt".

b)

" tìm diệt và bình định".

c)

" tràn ngập lãnh thổ".

d)

" bình định lấn chiếm".

97.

"Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)", chủ trương này được đưa ra trong thời điểm lịch sử nào?

a)

Sau chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.

b)

Khi chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang sôi động.

c)

Ta chuẩn bị mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Khi chiến dịch Hồ Chí Minh đang tiếp diễn.

98.

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta đã kết thúc bao nhiêu năm chiến tranh giải phóng dân tộc?

a)

21 năm.

b)

30 năm.

c)

15 năm.

d)

20 năm.

99.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

100.

Những biểu hiện nào thể hiện sau Hiệp định Paris, Mỹ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?

a)

Giữ lại cố vấn quân sự, lập bộ chỉ huy quân sự.

b)

Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.

c)

Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.

d)

Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp ta.

101.

Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Phước Long.

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến thắng Quảng Trị.

102.

Sau thất bại tại Tây Nguyên, Nguyễn Văn Thiệu

a)

ra lệnh phản công nhằm chiếm lại Tây Nguyên.

b)

ký văn kiện đầu hàng vô điều kiện.

c)

ra lệnh rút toàn bộ quân khởi Tây Nguyên về bảo vệ căn cứ ở Sài Gòn.

d)

ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung.

103.

Cùng thời gian với chiến dich Tây Nguyên ta còn mở chiến dịch đánh địch ở đâu?

a)

Phước Long.

b)

Quảng Trị.

c)

Huế- Đà Nẵng.

d)

Nha Trang.

104.

"Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam" là nhận định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng sau thắng lợi của

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.

d)

Đường số 14 - Phước Long.

105.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Cà Mau.

b)

Rạch Giá.

c)

Châu Đốc.

d)

Bạc Liêu.

106.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

tác động đến tình hình thế giới.

b)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

c)

tác động đến nước Mỹ và thế giới.

d)

cổ vũ phong tr

107.

Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi được thể hiện ở chỗ nào?

a)
  1. Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)
  1. Xây dựng hậu phương miên Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)
  1. Đoàn kêt các tâng lớp nhân dân tham gia chông Mỹ.

d)
  1. Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

108.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 - 04 - 1975 là

a)
  1. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)
  1. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

c)
  1. xe tăng và bộ binh của ta tiền vào Dinh Độc Lập.

d)
  1. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

109.

109. Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 chứng tỏ điều gì ?

a)
  1. Đường lôi đôi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)
  1. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)
  1. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)
  1. Đường lồi đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

110.

Trong nội dung đường lồi đổi mới của Đảng có nêu: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho

a)
  1. chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơn.

b)
  1. những mục tiêu ây được thực hiện có hiệu quả.

c)
  1. mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)
  1. mục tiêu đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

111.

111. Đại hội Đảng lần VI (12/1986) đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là đổi mới về

a)

A. kinh tế.

b)

B. chính trị.

c)

C. kinh tế - chính trị.

d)

D. văn hóa.

112.

Chủ trương đổi mới được đề ra tại Đại hội Đảng lần VI (12/1986) là

a)
  1. thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)
  1. phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

c)
  1. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)
  1. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lí trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

113.

113. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại các kì

a)

A. Đại hội VI, Đại hội VII.

b)

B. Đại hội VI, Đại hội VII, Đại hội VIII.

c)

C. Đại hội VII, Đại hội VIII.

d)

D. Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX!

114.

Trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu quan trọng nhất là

a)
  1. thực hiện thành công 3 chương trình kinh tế.

b)
  1. đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)
  1. phát triển kinh tế đối ngoại.

d)
  1. kiềm chế được lạm phát.

115.

Trong số 3 chương trình kinh tế của kế hoạch 5 năm (1986 - 1990), chương trình phải được đưa lên hàng đầu là

a)

A. lương thực, thực phâm.

b)

B. hàng tiêu dùng.

c)

C. lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng.

d)

D. hàng xuất khẩu.

116.

Nội dưng nào không đúng khi nói đến chính sách đổi mới về chính trị của Đảng tại

Đại hội VI (12/1986)?

a)
  1. Xây dựng nhà nước XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân.

b)
  1. Dân chủ hóa xã hội theo quan điêm tập trung tất cả quyền lực về tay nhà nước.

c)
  1. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

d)
  1. Xây dựng nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.

117.

117. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã bầu ai làm Tổng Bí thư?

a)

A. Trường Chinh.

b)

B. Đồ Mười

c)

C. Phạm Văn Động

d)

D. Nguyễn Văn Linh

118.

Đai hội lận thức V (12/1986) của Đăng Công sản Việt,Nam là đạt bội của

,

a)

A. công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã bội.

b)

B. công cuộc xây dựng và phát triển kinh

c)

C. Công cuộc đổi mới đất nước

d)

D. công cuộc xây dụng và chỉnh đốn

119.

Hoàn cảnh trong nước khi Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới là

a)

A. nước ta thực hiện thành công hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985).

b)

B. nước ta không đạt thành tựu gì sau khi thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985).

c)

C. đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế – xã hội.

d)

D. đất nước đang ở vào tình thế khó khăn, hiểm nghèo.

120.

Thực chất của đường lối đổi mới được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

A. làm thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. xây dựng chủ nghĩa xã hội với hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.  

c)

C. làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

d)

D. chuyển sang phát triển kinh tế đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

121.

Quan điểm “Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ” được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam có nghĩa là đổi mới

a)

A. về kinh tế, chính trị là chủ yếu.

b)

B. trên tất cả các lĩnh vực, nhưng đổi mới kinh tế trước.

c)

C. trên tất cả các lĩnh vực, nhưng đổi mới kinh tế, chính trị trước.

d)

D. trên tất cả các lĩnh vực và cùng lúc.

122.

Để phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng chủ trương

a)

A. xây dựng nền  kinh tế với cơ chế tập trung, kế hoạch hóa.

b)

B. chuyển từ nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường.

c)

C. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

D. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

123.

Để khai thác nguồn vốn, công nghệ, thị trường, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng chủ trương

a)

A. xóa bỏ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

b)

B. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

C. xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.

d)

D. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

124.

Chính sách đối ngoại của nước ta trong thời kì đổi mới là

a)

A. hòa bình, trung lập, muốn làm bạn với tất cả các nước láng giềng.

b)

B. hòa bình, hữu nghị, hợp tác, muốn làm bạn với tất cả các nước.

c)

C. hòa bình, hữu nghị, hợp tác, muốn làm bạn với các nước láng giềng.

d)

D. hòa bình, hữu nghị, hợp tác, muốn làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.

125.

Mục tiêu của Ba chương trình kinh tế được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng là

a)

A. lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

b)

B. lương thực, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

c)

C. lương thực – thực phẩm, hàng xuất khẩu và xuất khẩu lao động.

d)

D. thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu lao động. 

126.

Câu 1:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Lúc này, Nhật hoàng đã đầu hàng Hồng quân Liên Xô, tinh thần quân Nhật tại Đông Dương đang hoang mang, rệu rã. Ngày 16/8/1945 trước lúc khai mạc Đại hội quốc dân dưới gốc đa cổ thụ Tân Trào, Phó chủ tịch Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam Trần Huy Liệu đã tuyên bố quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa…”.

(Lê Minh Quốc, Tập 5 danh nhân quân sự Việt Nam, NXB Trẻ, 2008, tr.251)

a. Tư liệu đề cập đến điều kiện thuận lợi mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

(a)  

127.

Câu 1:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Lúc này, Nhật hoàng đã đầu hàng Hồng quân Liên Xô, tinh thần quân Nhật tại Đông Dương đang hoang mang, rệu rã. Ngày 16/8/1945 trước lúc khai mạc Đại hội quốc dân dưới gốc đa cổ thụ Tân Trào, Phó chủ tịch Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam Trần Huy Liệu đã tuyên bố quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa…”.

(Lê Minh Quốc, Tập 5 danh nhân quân sự Việt Nam, NXB Trẻ, 2008, tr.251)

c. Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

(a)  

128.

Câu 2:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Từ ngày 28 đến 31- 8 -1945, hằng ngày Người từ 48 Hàng Ngang đến làm việc tại số nhà 12 phố Ngô Quyền - trụ sở của chính phủ lâm thời. Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập…”.

(Trần Đình Huỳnh, Danh nhân Hồ Chí Minh cuộc đời và những sự kiện, NXB Hà Nội, 2001, tr.118)  

a. Tư liệu đề cập đến một trong những hoạt động của Hồ Chí Minh trong năm 1945.

(a)  

129.

Câu 2:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Từ ngày 28 đến 31- 8 -1945, hằng ngày Người từ 48 Hàng Ngang đến làm việc tại số nhà 12 phố Ngô Quyền - trụ sở của chính phủ lâm thời. Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập…”.

(Trần Đình Huỳnh, Danh nhân Hồ Chí Minh cuộc đời và những sự kiện, NXB Hà Nội, 2001, tr.118)  

b. Tác giả chính soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Hồ Chí Minh.

(a)  

130.

Câu 1:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Lúc này, Nhật hoàng đã đầu hàng Hồng quân Liên Xô, tinh thần quân Nhật tại Đông Dương đang hoang mang, rệu rã. Ngày 16/8/1945 trước lúc khai mạc Đại hội quốc dân dưới gốc đa cổ thụ Tân Trào, Phó chủ tịch Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam Trần Huy Liệu đã tuyên bố quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa…”.

(Lê Minh Quốc, Tập 5 danh nhân quân sự Việt Nam, NXB Trẻ, 2008, tr.251)

b. Chỉ khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh, tình thế cách mạng mới xuất hiện.

(a)  

131.

Câu 1:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Lúc này, Nhật hoàng đã đầu hàng Hồng quân Liên Xô, tinh thần quân Nhật tại Đông Dương đang hoang mang, rệu rã. Ngày 16/8/1945 trước lúc khai mạc Đại hội quốc dân dưới gốc đa cổ thụ Tân Trào, Phó chủ tịch Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam Trần Huy Liệu đã tuyên bố quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa…”.

(Lê Minh Quốc, Tập 5 danh nhân quân sự Việt Nam, NXB Trẻ, 2008, tr.251)

d.Trong Cách mạng tháng Tám, lực lượng vũ trang giữ vai trò hỗ trợ.

(a)  

132.

Câu 2:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Từ ngày 28 đến 31- 8 -1945, hằng ngày Người từ 48 Hàng Ngang đến làm việc tại số nhà 12 phố Ngô Quyền - trụ sở của chính phủ lâm thời. Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập…”.

(Trần Đình Huỳnh, Danh nhân Hồ Chí Minh cuộc đời và những sự kiện, NXB Hà Nội, 2001, tr.118)  

c. Hồ Chí Minh khẳng định nhân dân Việt Nam đã đánh bại được thực dân Pháp, phát xít Nhật thì nước ta giành được độc lập. 

(a)  

133.

Câu 1:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Lúc này, Nhật hoàng đã đầu hàng Hồng quân Liên Xô, tinh thần quân Nhật tại Đông Dương đang hoang mang, rệu rã. Ngày 16/8/1945 trước lúc khai mạc Đại hội quốc dân dưới gốc đa cổ thụ Tân Trào, Phó chủ tịch Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam Trần Huy Liệu đã tuyên bố quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa…”.

(Lê Minh Quốc, Tập 5 danh nhân quân sự Việt Nam, NXB Trẻ, 2008, tr.251)

d.Trong Cách mạng tháng Tám, lực lượng vũ trang giữ vai trò hỗ trợ.

(a)  

134.

Câu 2:  Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.

“Từ ngày 28 đến 31- 8 -1945, hằng ngày Người từ 48 Hàng Ngang đến làm việc tại số nhà 12 phố Ngô Quyền - trụ sở của chính phủ lâm thời. Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập…”.

(Trần Đình Huỳnh, Danh nhân Hồ Chí Minh cuộc đời và những sự kiện, NXB Hà Nội, 2001, tr.118)  

d.Trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hồ Chí Minh trích mượn Tuyên Ngôn Độc lập của Mĩ và Anh làm cơ sở pháp lí.

(a)