wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 - MÔN GDQP – AN 12

Total questions: 60

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Các trường Quân đội, Công an thực hiện tuyển sinh đào tạo theo quy định và hướng dẫn của Bộ nào?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

c)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

d)

Cả 3 phương án

2.

Tuyển sinh trong các trường Quân đội, Công an đáp ứng yêu cầu nào?

a)

Đào tạo gắn với lao động, tăng gia sản xuất…

b)

Đào tạo gắn với thiết kế, quy hoạch cán bộ…

c)

Đào tạo gắn với phát hiện nhân tài, quy hoạch…

d)

Đào tạo gắn với xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng cho cán bộ, chiến sĩ…

3.

Tổ chức tuyển sinh trong các trường Quân đội, Công an cần thực hiện như thế nào?

a)

Tổ chức tuyển sinh tùy theo từng trường đào tạo, không theo quy định chung.

b)

Tổ chức tuyển sinh đúng pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch, chính xác, công bằng…

c)

Tổ chức tuyển sinh tùy theo từng ngành đào tạo, không theo quy định chung.

d)

Tổ chức tuyển sinh theo vùng miền để đảm bảo nguồn nhân lực.

4.

Sau khi tốt nghiệp, học viên các trường Quân đội, Công an được hưởng quyền lợi gì?

a)

Được phong quân hàm sĩ quan; thân nhân (cha, mẹ đẻ…) được đóng BHYT

b)

Được nghỉ chế độ ngay sau khi nhận công tác.

c)

Được điều động về vị trí công tác theo nguyện vọng của cá nhân.

d)

Được nhà nước cấp nhà ở sau khi nhận công tác.

5.

Nhà trường Quân đội gồm bao nhiêu học viện; bao nhiêu trường sĩ quan, đại học?

a)

Gồm 10 học viện; 8 trường sĩ quan, đại học.

b)

Gồm 10 học viện; 9 trường sĩ quan, đại học.

c)

Gồm 10 học viện; 10 trường sĩ quan, đại học.

d)

Gồm 10 học viện; 11 trường sĩ quan, đại học.

6.

Tiêu chuẩn về độ tuổi tuyển sinh (tính đến năm dự tuyển) của thanh niên ngoài Quân đội là bao nhiêu?

a)

Không quá 19 tuổi

b)

Không quá 20 tuổi

c)

Không quá 21 tuổi

d)

Không quá 22 tuổi

7.

Các thí sinh có phải qua sơ tuyển không?

a)

Thí sinh được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ thì không phải qua sơ tuyển.

b)

Tất cả thí sinh dự tuyển đều phải qua sơ tuyển.

c)

Thí sinh được công nhận hoàn thành nghĩa vụ công an tại ngũ thì không phải qua sơ tuyển.

d)

Thí sinh nữ không phải qua sơ tuyển.

8.

Hệ thống nhà trường công an gồm bao nhiêu học viện?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

9.

Hệ thống nhà trường công an gồm bao nhiêu trường Đại học?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

10.

Trong công an, ngoài các học viện, trường đại học, cao đẳng còn có các trường nào?

a)

Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề

b)

Trung cấp, bồi dưỡng nghiệp vụ

c)

Đại học vùng, cao đẳng chính quy

d)

Đào tạo đại học tại chức, trung cấp y

11.

Các nhà trường quân đội, đối tượng tuyển sinh như thế nào?

a)

Các Học viện không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh

b)

Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh

c)

Các trường Sĩ quan đều tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh

d)

Một số trường tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh

12.

Đối tượng nào sau đây không được tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội?

a)

Sĩ quan đang tại ngũ

b)

Quân nhân là hạ sĩ quan, binh sĩ có 6 tháng phục vụ quân đội

c)

Nam thanh niên ngoài quân đội

d)

Quân nhân đã xuất ngũ

13.

Đối tượng nào học tại một số trường quân sự không được Bộ Quốc phòng điều động công tác?

a)

Sinh viên học Hệ dân sự tại các trường quân sự

b)

Học viên Học viện Kỹ thuật quân sự

c)

Sinh viên trường Nghệ thuật quân đội

d)

Học viên các trường kĩ thuật trong qđ

14.

Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện kĩ thuật quân sự.

b)

Học viện cảnh sát nhân dân.

c)

Học viện Chính trị.

d)

Học viện Hậu cần.

15.

Học viện an ninh nhân dân đào tạo ngành nào dưới đây?

a)

Ngành xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

b)

Ngôn ngữ Anh

c)

An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Pháo binh

16.

Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy đào tạo ngành nào sau đây?

a)

Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

b)

Ngôn ngữ Trung Quốc

c)

Hậu cần Công an nhân dân

d)

Kỹ thuật Công an nhân dân

17.

Học viện Quốc tế đào taọ ngành nào sau đây?

a)

Nghiệp vụ cảnh sát

b)

Nghiệp vụ an ninh

c)

Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

d)

Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung quốc

18.

Công tác định hướng nghề nghiệp quân sự do cơ sở giáo dục phối hợp với đơn vị nào?

a)

Trung tâm y tế

b)

Đoàn thanh niên xã, phường, thị trấn

c)

Ban chỉ huy quân sự huyện

d)

Các trường quân đội

19.

Công tác định hướng nghề nghiệp, tuyển sinh của các trường Công an, Quân đội được thể hiện công khai ở?

a)

Cổng thông tin điện tử

b)

Các phương tiện thông tin đại chúng

c)

Các cơ sở giáo dục THPT, các cơ quan đơn vị trong và ngoài Quân đội, Công an

d)

Cả 3 phương án trên

20.

Đối tượng nào tham gia hoạt động thông tin, tuyên truyền công tác tuyển sinh Quân đội, Công an?

a)

Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, Ban tuyển sinh quân sự các cấp

b)

Hội đồng tuyển sinh của các trường trong Quân đội, Công an

c)

Các cơ sở giáo dục THPT và các tổ chức khác

d)

Cả 3 phương án trên

21.

Chiến lược "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Chiến lược quân sự.

b)

Chiến lược phi quân sự nhằm thay đổi chế độ.

c)

Chiến lược kinh tế.

d)

Chiến lược văn hóa.

22.

Mục tiêu của "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

Lật đổ chế độ chính trị từ bên trong.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng cường quan hệ ngoại giao.

23.

Một trong những biện pháp chính để phòng, chống "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Tăng cường hợp tác kinh tế.

b)

Nâng cao nhận thức chính trị cho nhân dân.

c)

Phát triển công nghệ thông tin.

d)

Tăng cường du lịch.

24.

Bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Biện pháp ngoại giao.

b)

Hành động bạo lực nhằm lật đổ chính quyền.

c)

Chiến lược phát triển kinh tế.

d)

Hoạt động văn hóa.

25.

Mục tiêu của "bạo loạn lật đổ" là gì?

a)

Tăng cường an ninh quốc gia.

b)

Lật đổ chính quyền hiện tại.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

26.

Một trong những biện pháp phòng, chống bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Tăng cường du lịch.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang mạnh mẽ.

c)

Phát triển công nghệ.

d)

Tăng cường văn hóa.

27.

Tại sao "diễn biến hòa bình" được coi là nguy hiểm đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Làm suy yếu kinh tế.

b)

Gây mất ổn định chính trị và xã hội.

c)

Phát triển công nghệ thông tin.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

28.

Một trong những yếu tố giúp chống lại "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Phát triển du lịch.

b)

Nâng cao ý thức cảnh giác của nhân dân.

c)

Mở rộng thương mại.

d)

Tăng cường văn hóa.

29.

Lực lượng nào có vai trò quan trọng trong phòng, chống bạo loạn lật đổ?

a)

Lực lượng văn hóa.

b)

Lực lượng vũ trang.

c)

Lực lượng kinh tế.

d)

Lực lượng du lịch.

30.

Chiến lược "diễn biến hòa bình" thường sử dụng các phương tiện gì để thực hiện mục tiêu?

a)

Phương tiện du lịch.

b)

Phương tiện truyền thông và thông tin.

c)

Phương tiện văn hóa.

d)

Phương tiện kinh tế.

31.

Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao khả năng phòng, chống "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Tăng cường du lịch.

b)

Giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên.

c)

Phát triển công nghệ.

d)

Tăng cường văn hóa.

32.

"Diễn biến hòa bình" có thể gây ra hậu quả gì cho quốc gia?

a)

Phát triển kinh tế mạnh mẽ

b)

Gây rối loạn và mất ổn định xã hội.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế

d)

Tăng cường văn hóa.

33.

Công tác phòng, chống "diễn biến hòa bình" cần tập trung vào đối tượng nào?

a)

Khách du lịch.

b)

Cán bộ, đảng viên và nhân dân.

c)

Các nhà khoa học.

d)

Các nghệ sĩ.

34.

Một trong những biện pháp để phát hiện và ngăn chặn "bạo loạn lật đổ" là gì?

a)

Tăng cường du lịch.

b)

Theo dõi và kiểm soát các hoạt động chống phá.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng cường văn hóa.

35.

Phòng, chống "diễn biến hòa bình" và "bạo loạn lật đổ" cần kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng nào?

a)

Lực lượng kinh tế và văn hóa.

b)

Lực lượng vũ trang và nhân dân.

c)

Lực lượng du lịch và giáo dục.

d)

Lực lượng văn hóa và thông tin.

36.

Một trong những biện pháp nâng cao nhận thức về phòng, chống "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Tăng cường du lịch.

b)

Tuyên truyền, giáo dục cho người dân về các âm mưu và thủ đoạn của đối phương.

c)

Phát triển công nghệ.

d)

Tăng cường văn hóa.

37.

Lực lượng nào đóng vai trò nòng cốt trong phòng, chống "diễn biến hòa bình" và "bạo loạn lật đổ"?

a)

Lực lượng văn hóa.

b)

Lực lượng công an và quân đội.

c)

Lực lượng kinh tế.

d)

Lực lượng du lịch.

38.

Một trong những yếu tố quyết định thành công trong công tác phòng, chống "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Phát triển du lịch.

b)

Sự đoàn kết, thống nhất của toàn Đảng, toàn dân.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

d)

Tăng cường văn hóa.

39.

"Diễn biến hòa bình" thường tập trung tấn công vào lĩnh vực nào?

a)

Du lịch.

b)

Chính trị, tư tưởng.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

40.

Để phòng, chống "diễn biến hòa bình" hiệu quả, cần phải làm gì?

a)

Tăng cường phát triển du lịch.

b)

Nâng cao cảnh giác và chủ động phát hiện, ngăn chặn các âm mưu, hoạt động chống phá.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế.

d)

Tăng cường văn hóa.

41.
Lực lượng vũ trang địa phương luôn quán triệt tư tưởng, chiến lược tiến công, bám trụ kiên cường là
a)
do luôn phải đối phó với quân địch có tiềm lực quân sự mạnh.
b)
để phối hợp với bộ đội chủ lực.
c)
nhằm tiêu hao lực lượng địch.
d)
muốn nhanh chóng tiêu diệt địch.
42.
"Trong suốt chiều dài lịch sử, lực lượng vũ trang địa phương luôn trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân”, đã thể hiện truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động.
b)
Gắn bó máu thịt với nhân dân.
c)
Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
d)
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.
43.
Địch đi đến đâu cũng bị đánh, ở đâu cũng không yên, bị hao mòn về lực lượng, phương tiện, sa sút về tinh thần, tan rã về tổ chức là do
a)
phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng.
b)
đánh địch tập trung, theo từng đợt.
c)
tích cực, chủ động đánh địch rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.
d)
phối hợp với bộ đội chủ lực đánh những trận lớn.
44.
Lực lượng vũ trang địa phương quán triệt tinh thần dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta là quán triệt phương châm
a)
tự lực cánh sinh.
b)
làng giữ làng, xã giữ xã.
c)
phát huy sức mạnh tại chỗ.
d)
độc lập tác chiến.
45.
Những loại vũ khí nào dưới đây lực lượng vũ trang địa phương thường sử dụng trong chiến đấu?
a)
Súng tiểu liên, trung liên, đại liên.
b)
Mã tấu, giáo, kiếm, dao găm, cung, nỏ, bẫy đá.
c)
Súng phun lửa, vũ khí lade.
d)
Súng tự động, pháo tự động, súng phóng lựu tự động.
46.
Đã có hàng triệu người tình nguyện nhập ngũ, gia nhập thanh niên xung phong, hàng trăm nghìn tấn lương thực, thực phẩm được huy động cho chiến trường, góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ là kết quả của phong trào
a)
tất cả vì tiền tuyến.
b)
thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
c)
ba đảm đang.
d)
ba đảm đang.
47.
Trong thời bình, lực lượng vũ trang địa phương luôn thực hiện tốt việc ..., trật tự an toàn xã hội. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
sản xuất kinh doanh.
b)
lao động sản xuất.
c)
huấn luyện chiến đấu.
d)
giữ gìn an ninh chính trị.
48.
Một trong những trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên là để
a)
kiểm tra lực lượng và phương tiện dự bị.
b)
tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày truyền thống của địa phương.
c)
luyện tập các phương án chiến đấu.
d)
phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm hoạ, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.
49.
Danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng hoặc truy tặng cho các cá nhân "có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ..." được gọi là
a)
Phụ nữ tiêu biểu
b)
Anh hùng Lao động.
c)
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
d)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
50.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam bị mắc bệnh có tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được gọi là
a)
bệnh binh.
b)
liệt sĩ
c)
thương binh.
d)
tử sĩ.
51.
"Với phương châm tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?
a)
Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương.
b)
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.
c)
Càng đánh càng mạnh.
d)
Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.
52.
Tổ chức nào dưới đây được gọi là bộ đội địa phương?
a)
Công an cấp huyện.
b)
Dự bị động viên.
c)
Dân quân tự vệ.
d)
Ban chỉ huy quân sự huyện.
53.
Đánh lui địch từng bước, đánh đổ địch từng bộ phận, giành thắng lợi ... tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
hoàn toàn.
b)
oanh liệt.
c)
từng phần.
d)
vẻ vang.
54.
Lực lượng vũ trang địa phương kìm chân địch ở mọi nơi, làm cho địch bị động, phân tán, tiêu hao lực lượng, bộc lộ những sơ hở, yếu kém, tạo thời cơ cho lực lượng nào chiến đấu giành thắng lợi?
a)
Công an nhân dân.
b)
Bộ đội địa phương.
c)
Dân quân tự vệ.
d)
Bộ đội chủ lực.
55.
Nhân dân tiết kiệm gạo ủng hộ kháng chiến bằng cách mỗi gia đình mỗi bữa ăn bớt một nắm gạo bỏ vào hũ để góp phần nuôi quân, đánh giặc là nội dung của phong trào
a)
thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
b)
ba đảm đang.
c)
tất cả vì tiền tuyến.
d)
hũ gạo kháng chiến.
56.
Khi không có địch, lực lượng vũ trang địa phương tích cực ... và kết hợp cử người canh gác, cảnh giới địch. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
chiến đấu.
b)
tác chiến.
c)
huấn luyện chiến đấu.
d)
sản xuất bảo đảm đời sống.
57.
Là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm quân nhân dự bị và phương tiện kĩ thuật dự bị được đăng kí, quản lí và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội nhân dân được gọi là
a)
dự bị động viên.
b)
bộ đội địa phương.
c)
bộ đội biên phòng.
d)
dân quân tự vệ.
58.
Trong thời bình, lực lượng vũ trang luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, chủ động phát hiện, ngăn chặn âm mưu xâm lược của địch, góp phần bảo vệ .... từ sớm, từ xa. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là
a)
Tổ quốc.
b)
quân khu.
c)
làng xã.
d)
huyện, tỉnh.
59.
Danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng hoặc truy tặng cho các cá nhân "có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ..." được gọi là
a)
Anh hùng Lao động.
b)
Phụ nữ tiêu biểu.
c)
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
d)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
60.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân Việt Nam được gọi là thương binh khi bị thương có tỉ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu?
a)
Từ 21 % trở lên.
b)
Dưới 61%.
c)
Từ 61% trở lên.
d)
Từ 81% trở lên.