Font size
WorksheetsKhảo Cổ Học Cơ Bản
Total questions: 91
Worksheet time: 2hrs 28mins
Khảo cổ học là một ngành của khoa học lịch sử, chuyên nghiên cứu và khôi phục bộ mặt quá khứ của xã hội loài người trên cơ sở những sử liệu bằng vật thật
So sánh hệ thống niên đại tương đối và hệ thống niên đại tuyệt đối:
Xác định khoảng thời gian tồn tại hoặc trật tự thế thứ của các sự kiện hiện tượng
Không xác định chính xác năm chỉ đưa ra mối quan hệ trước-sau hoặc khoảng thời gian tương đối
Xác định chính xác năm hoặc khoảng thời gian cụ thể, thường có sai sót rất nhỏ
Xác định chính xác sự kiện xảy ra vào năm nào hoặc cách đây bao nhiêu năm
Đưa vào hiện vật cùng tầng văn hoá
Mối quan hệ giữa khảo cổ học và các ngành khoa học khác:
Khảo cổ học và dân tộc học
Khảo cổ học và địa chất học
Khảo cổ học và cổ nhân loại học
Khảo cổ học và các ngành khoa học tự nhiên hiện đại
Các bằng chứng khảo cổ học về quá trình tiến hoá của loài người
Di cốt tại neandéctan có niên đại hơn 200.000 năm
Di cốt ở miền trung java có niên đại 800.000-900.000 năm
Phát hiện xương hàm người ở Mane (đức)
Công cụ đá được phát hiện ở bắc kenya
Các động lực thúc đẩy quá trình chuyển biến từ vượn thành người
Chọn lọc tự nhiên
Lao động
Yếu tố xã hội
Sơ kì đá cũ, trung kì đá cũ, hậu kì đá mới thế giới
3tr-8vạn năm cách ngày đây
15-4 vạn năm cách ngày nay
4 vạn-1,1 vạn năm cách ngày nay
Kỹ thuật chế tác và công cụ
Công cụ chặt thô, ghè đẽo đá đơn giản
Kỹ thuật moustier, lovaloa, ghè tu chỉnh, mảnh tước định hình
Kỹ thuật ghè đẽo đá phát triển, công cụ đa dạng hơn, khoan xương
Loại công cụ chủ yếu
Công cụ cuội, rìu tay, mũi lao, công cụ mảnh tước
Công cụ ghè đẽo hình đĩa, mũi nhọn, mũi lao, nạo
Dao, mũi dùi, mũi lao, các công cụ có 2 chức năng, đồ xương
Đời sống con người
Tổ chức theo bầy đàn nhỏ, sống lang thang trong hang động
Tổ chức liên kết giữa các nhóm, sự phát triển xã hội sơ khai
Hình thành cônng xã thị tộc mẫu hệ, đời sống định cư, nhà dài..
Hoạt động Kinh tế
Săn bắt, hái lượm, biết sử dụng lửa để chống lại thú dữ
Săn bắt lớn (voi ma mút), biết chế biến thực phẩm, mầm mống nghệ thuật
săn bắt (quan trọng
Sơ kì, trung kì, hậu kì đá cũ ở Việt Nam
Khoảng 150.000-200.000 năm trước
chưa xác định rõ nhưng được cho là vào khoảng 30.000-50.000 năm
Khoảng 23.000- 11.000 năm trước
Thời đại đá mới trên thế giới
Thời đại đá mới trên thế giới bắt đầu khoảng thời gian nào?
10.000-5.000 năm trước
5.000-1.000 năm trước
1.000-500 năm trước
Ý nghĩa của cách mạng đá mới là gì?
Chuyển từ hái lượm sang nông nghiệp
Phát triển công nghiệp
Tăng cường thương mại
Môi trường sống của con người trong thời đại đá mới là gì?
Khí hậu ấm, ẩm ướt
Khí hậu lạnh, khô
Khí hậu ôn đới
Kỹ thuật chế tác đá nào được sử dụng trong thời đại đá mới?
Mài rìu, bôn, cuốc
Chế tác kim loại
Chế tác gỗ
Đồ gốm ra đời khoảng thời gian nào?
10.000 năm trước
5.000 năm trước
1.000 năm trước
Văn hóa hòa bình và văn hóa bắc sơn có niên đại khoảng thời gian nào?
18.000-7.000 năm trước và 10.000-8.000 năm trước
10.000-5.000 năm trước và 5.000-1.000 năm trước
1.000-500 năm trước và 500-100 năm trước
Môi trường sống của văn hóa bắc sơn là gì?
Thung lũng, hang động
Đồng bằng, biển
Rừng núi
Di tích chính của văn hóa hòa bình là gì?
Hang động, mái đá
Đền thờ, chùa
Thành phố cổ
Văn hoá dày từ 1-1,6m
Công cụ đá gồm những gì?
Rìu ngắn, chày nghiền, công cụ mũi nhọn, nạo, kỹ thuật ghè một hoặc hai mặt, mài đá
Rìu mài lưỡi, công cụ ghè đẽo, công cụ cuội nguyên, rìu bắc sơn có 3 loại chế tác
Đồ gốm có những đặc điểm gì?
Đồ gốm nặn tay, đơn giản, có hoa văn trang trí, nung ở nhiệt độ thấp, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu đựng thức ăn và nấu nướng
Ít đồ xương, chủ yếu là đục, mũi nhọn, không phát triển mạnh đồ trang sức
Hoạt động kinh tế chủ yếu là gì?
Hái lượm, trồng trọt, săn bắt đặc biệt là thu lượm ốc, trai, hến, các loại hoa quả theo mùa…
Hái lượm, săn bắt, phát triển nghề săn bắn, hái lượm
Mai táng được thực hiện như thế nào?
Chôn người chết trong hang động, tư thế nằm co hoặc nằm thẳng, có thể chôn theo công cụ đá và đồ trang sức bằng vỏ ốc
Chôn người chết trong hang động, thường chôn với tư thế nằm co, xung quanh mộ có thể kè đá và rắc thổ hoàng, ít đồ chôn theo
Trang sức chủ yếu được làm từ gì?
Đồ trang sức từ đất nung, răng thú, vỏ ốc biển, đá phiến hoặc đá cuội
Các loại đục và mũi nhọn bằng xương
Văn hoá Đa Bút và Văn hoá Quỳnh Văn có những tiêu chí gì?
Niên đại của Văn hoá Đa Bút là gì?
6.000 -5.500 BP
5.000-6.000 BP
Phân bố của Văn hoá Đa Bút là ở đâu?
Thanh Hoá ( Đa bút, cồn nến, gò trung) và ninh bình ( hang sáo, đồng vườn)
Vùng ven biển phía bắc tỉnh nghệ an
Vị trí cư trú của cư dân Văn hoá Đa Bút là gì?
Cư dân cư trú ngoài trời, từ vùng chân núi đến đồng bằng và ven biển
Cư dân sống ở các khu vực ven biển, khai thác thuỷ sản
Công cụ đá của Văn hoá Đa Bút có sự phát triển như thế nào?
Công cụ đá có sự phát triển vượt trội, với rìu tứ giác, lưỡi cong được mài nhẵn
Công cụ đá còn thô sơ, chủ yếu là rìu mài, chày nghiền với kỹ thuật ghè đẽo đơn giản
Hoạt động kinh tế của Văn hoá Đa Bút chủ yếu là gì?
Chủ yếu là hái lượm, săn bắt, khai thác thuỷ sản, trồng cây lương thực
Chủ yếu khai thác thuỷ sản ( vỏ điệp, sò, xương cá) ít nhu cầu công cụ đá
Mộ táng của Văn hoá Đa Bút được thực hiện như thế nào?
Chủ yếu là hái lượm, săn bắt, khai thác thuỷ sản, trồng cây lương thực
Chôn người chết tại nơi cư trú, mộ đơn táng và tập thể
Có tầng văn hoá dày 4-6m ở các di tích như cồn hến cồn cát ven biển, tầng văn hoá mỏng 40-80cm ở các di tích khác
- đồ đá chủ yếu từ cuội sông, chế tác rìu, cuốc, bàn nghiền - đồ gốm thô, có hoa văn đập hình nan
Có sự phát triển mạnh, từ gốm thô đến gốm mỏng, không pha nhiều sạn, hoa văn phong phú
Thời đại kim khí trên thế giới: đồng đỏ, đồng thau, đồ sắt
Đồng đỏ
Đồng thau
Đồ sắt
Niên đại của đồng đỏ, đồng thau và đồ sắt
IV-III tcn
III TCN, pt mạnh II TCN
I TCN
Nguồn gốc và phát minh của đồng đỏ, đồng thau và đồ sắt
Có thể là do tình cờ phát hiện từ việc nung nóng đồng hoặc cháy rừng
Con người pha chế đồng và thiếc để tạo ra hợp kim
Phát minh từ rèn sắt, ban đầu dùng sắt sống và phát triển kĩ thuật luyện kim
Địa điểm phát triển của đồng đỏ, đồng thau và đồ sắt
Ai cập, lưỡng hà, một số khư vực khác có sự xuất hiện đồng đỏ
Ai cập, lưỡng hà, ấn độ
Ai cập, lưỡng hà, ấn độ và những khu vực khác trên thế giới
Ưu điểm của đồng đỏ, đồng thau và đồ sắt
Dễ dàng chế tạo công cụ nhưng độ bền thấp
Dễ đúc, ít gan rỉ, rắn chắc hơn đồng đỏ
Độ bền cao, đặc biệt trong việc sx nông nghiệp và vũ khí
Tác động đến xã hội của đồng đỏ, đồng thau và đồ sắt
Không tạo sự thay đổi lớn, vẫn duy trì xh nông nghiệp
Tạo sự phân chia lao động, tăng trưởng trong
Sự phát triển của kỹ thuật đồ gốm ở việt nam
Đồ gốm xuất hiện trong các di chỉ văn hoá Hoà Bình và Bắc Sơn
Gốm phát triển nhanh về kiểu dáng và công năng, dần trở nên mỏng, không pha sạn to, độ nung cao hơn
Đồ gốm mang đặc trưng của thờ ki trc, vẫn sử dụng kỹ thuật nặn tay và tạo hoa văn đơn giản như khắc vạch, văn thừng
Gốm có chất lượng cao, thành gốm mịn, trang trí, trang trí văn hoá đa dạng
Gốm phát triển mạnh mẽ với các kỹ thuật chuốt dáng, tạo hoa văn, nung ở nhiệt độ cao, thành gốm cứng và bền
Văn hóa Phùng Nguyên xuất phát từ các nền văn hóa cổ ở vùng nào?
Dương Tử, Trung Quốc
Hà Nội
Phú Thọ
Ninh Bình
Văn hóa Phùng Nguyên thuộc giai đoạn nào?
Sơ kỳ đồ đồng
Thời kỳ đồ đá mới
Thời kỳ đồ đồng
Thời kỳ đồ gốm
Đặc điểm nổi bật của văn hóa Phùng Nguyên là gì?
Nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
Nền văn hóa du mục
Nền văn hóa thương mại
Nền văn hóa đô thị
Di chỉ cư trú của văn hóa Phùng Nguyên thường thấy ở đâu?
Gò Bông
Gò Chè
Gò Diễn
Gò Hiện
Đồ đá của văn hóa Phùng Nguyên có đặc trưng gì?
Sử dụng đá ngọc Nephrite
Sử dụng gỗ
Sử dụng kim loại
Sử dụng gốm
Sự xuất hiện của đồ đồng chứng tỏ điều gì?
Người Phùng Nguyên biết luyện đồng thau
Người Phùng Nguyên không biết luyện kim
Người Phùng Nguyên chỉ sử dụng đá
Người Phùng Nguyên sống bằng nông nghiệp
Đồ gốm Phùng Nguyên có đặc điểm gì?
Phong phú và chủ yếu là gốm thô
Chỉ có một loại hình
Chỉ được làm từ đất sét
Không có hoa văn
Xuất hiện của đồ đồng (gỉ đồng và đồ vật nhỏ) chứng tỏ người Phùng Nguyên biết luyện đồng thau.
Đồ gốm Phùng Nguyên phong phú, chủ yếu là gốm thô với nhiều loại hình khác nhau như đồ dùng sinh hoạt, nấu nướng, trang sức. Đặc trưng hoa văn gốm đa dạng với các phương pháp in và tạo hình tinh xảo.
Cuộc sống của người Phùng Nguyên: Cộng đồng và xã hội: Người Phùng Nguyên sống ở các làng định cư, làm nông nghiệp và thủ công, chủ yếu săn bắt và khai thác thủy sản. Họ có sự phân hóa xã hội nhưng ít bằng chứng rõ ràng.
Nông nghiệp: Trồng lúa nước là nghề chính, với bằng chứng từ các hạt lúa cháy tìm thấy tại các di tích.
Mộ táng Phùng Nguyên gồm các hố nông, người chết thường được chôn với đồ tùy táng như công cụ đá, đồ trang sức, gốm.
Điểm mới: Cư dân Phùng Nguyên là những người đầu tiên biết sử dụng đồng thau, làm gốm bằng bàn xoay, chế tác công cụ đá tinh xảo và có những nghề thủ công như dệt vải, xe chỉ.
Văn hóa Phùng Nguyên là nền tảng quan trọng trong lịch sử văn hóa Việt Nam, đặc biệt là trong việc phát triển nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ và các tín ngưỡng tâm linh.
Di tích Đông Sơn được phát hiện năm 1924 khi một nông dân ở làng Đông Sơn (Thanh Hóa) tìm thấy đồ đồng trong một lần câu cá.
Các cuộc khai quật đầu tiên diễn ra từ 1924-1932, và vào năm 1934, nhà khảo cổ học Heine Geldern đã đặt tên nền văn hóa này là 'Văn hóa Đông Sơn' (VHĐS).
Mặc dù còn nhiều tranh cãi về các khía cạnh của VHĐS, việc phát hiện này đánh dấu một bước quan trọng trong khảo cổ học Đông Dương.
VHĐS chủ yếu nằm trong thời kỳ đồng thau (hậu kỳ) và đầu thời đại đồ sắt (sơ kỳ), chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn sớm (thế kỷ III - VI TCN)
VHĐS chủ yếu nằm trong thời kỳ nào và chia thành mấy giai đoạn?
Giai đoạn nào của VHĐS có đồ đồng phát triển rực rỡ?
VHĐS phân bố chủ yếu ở đâu?
Các loại hình di tích nào được đề cập?
Di vật VHĐS bao gồm những gì?
Cư dân Đông Sơn chủ yếu sống ở đâu?
Nông nghiệp ở Đông Sơn chủ yếu trồng cây gì?
Tư duy kỹ thuật của cư dân Đông Sơn phát triển như thế nào?
Văn hóa Sa Huỳnh được đặt tên theo khu vực nào?
Sa Huỳnh
Quảng Ngãi
Đông Sơn
Óc Eo
Văn hóa Sa Huỳnh phát triển vào thời kỳ nào?
Thời kỳ Sơ kỳ Sắt
Thời kỳ Đồ Đá
Thời kỳ Đồ Sắt
Thời kỳ Hậu kỳ
Văn hóa Sa Huỳnh tồn tại trong bao lâu?
Hơn 5.000 năm
Hơn 3.000 năm
Hơn 1.000 năm
Hơn 10.000 năm
Các di tích chính của văn hóa Sa Huỳnh bao gồm gì?
Mộ táng
Di tích cư trú
Di tích cư trú kết hợp mộ táng
Tất cả các đáp án trên
Mộ chum của văn hóa Sa Huỳnh có dạng hình gì?
Hình trụ
Hình trứng
Hình cầu
Tất cả các đáp án trên
Văn hóa Sa Huỳnh có những đặc trưng di vật nào?
Đồ đá, đồ sắt, đồ đồng, đồ gốm, đồ trang sức
Chỉ có đồ sắt và đồ đồng
Chỉ có đồ gốm
Không có di vật nào
Văn hóa Óc Eo được đặt tên bởi ai và vào năm nào?
L. Malleret vào năm 1944
Nguyễn Văn A vào năm 1950
Trần Văn B vào năm 1960
Không ai đặt tên
Thời gian tồn tại của văn hóa Óc Eo là từ thế kỷ nào đến thế kỷ nào?
Thế kỷ I đến thế kỷ VII
Thế kỷ II đến thế kỷ VIII
Thế kỷ III đến thế kỷ IX
Thế kỷ IV đến thế kỷ X
Văn hóa Óc Eo có ảnh hưởng đến những khu vực nào?
Nam Bộ Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia
Chỉ có Nam Bộ Việt Nam
Chỉ có Campuchia và Thái Lan
Không có ảnh hưởng đến khu vực nào
Văn hóa Óc Eo hình thành từ thế kỷ nào đến thế kỷ nào?
Các di tích và di vật tiêu biểu của văn hóa Óc Eo là gì?
Vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng trong văn hóa Óc Eo là gì?
Các tượng thờ và hiện vật của văn hóa Óc Eo có những loại nào?
Nghề thủ công phát triển trong văn hóa Óc Eo bao gồm những gì?
Văn hóa Óc Eo là minh chứng cho điều gì?
