wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8. CẤU TRÚC HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình bao gồm những thành phần nào? 

 

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tải điện. 

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.  

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện. 

d)

Tủ đóng cắt và đo điện, tủ điện tổng, tủ điện nhánh.

2.

Câu 2. Hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng dòng điện

a)

một pha. 

b)

hai pha. 

c)

ba pha ba dây.

d)

ba pha bốn dây.

3.

Câu 3. Tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị nào? 

 

a)

Công tơ điện, ổ cắm điện. 

b)

Công tơ điện, aptomat.

c)

Cầu dao, ổ cắm điện.  

d)

Cầu dao, phích cắm điện. 

4.

Câu 4. Trong các tủ điện nhánh có chứa thiết bị nào dưới đây? 

 

a)

Ổ cắm điện.      

b)

Dây dẫn điện

c)

Phích cắm điện. 

d)

Thiết bị đóng – cắt điện.

5.

Câu 5. Thiết bị lấy điện bao gồm  

 

a)

Ổ cắm điện, công tắc. 

b)

Phích cắm điện, cầu chì. 

c)

Ổ cắm điện, phích cắm điện. 

d)

Phích cắm điện, công tắc. 

6.

Câu 6. Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm

 

a)

Cầu dao, aptomat, công tắc điện.  

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện. 

c)

Phích cắm điện, cầu chì.

d)

Phích cắm điện, công tắc. 

7.

Câu 7. Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu? 

a)

0,2%.   

b)

20% . 

c)

0,02% .

d)

2% .  

8.

Câu 8. Một công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp chính xác là 1. Sai số của công tơ điện đó là bao nhiêu?

 

a)

0,1% .

b)

10%. 

c)

1% 

d)

0,01%.

9.

Câu 9. Một công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp chính xác là 0,5. Sai số của công tơ điện đó là bao nhiêu? 

a)

0,5%.  

b)

5%.

c)

0,05% . 

d)

15%. 

10.

Câu 10. Quan sát hình sau, cho biết tên của thiết bị điện trong gia đình?

     

a)

Công tắc điện. 

b)

Dây dẫn mạch điện.

c)

Công tơ điện. 

d)

Ổ cắm điện kéo dài. 

11.

Câu 12. Hệ thống điện gia đình được lấy điện từ mạng điện 

 

a)

trung áp.

b)

cao áp.

c)

hạ áp.

d)

siêu cao áp.

12.

Câu 13. Các thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm: 

 

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc, tải điện. 

b)

tủ điện tổng, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc, dây dẫn điện. 

c)

máy biến áp, cầu dao, ổ cắm, công tắc, lưới điện phân phối. 

d)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc. 

13.

Câu 14. Trên công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 10 trong thông số 10 (40) A là 

 

a)

dòng điện cực đại. 

b)

dòng điện định mức.

c)

sai số của công tơ.

d)

điện năng tiêu thụ. 

14.

Câu 15. Trên công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 40 trong thông số 10 (40) A là 

  

a)

dòng điện định mức. 

b)

sai số của công tơ.        

c)

dòng điện cực đại.    

d)

điện năng tiêu thụ. 

15.

Câu 1. Chức năng của công tơ điện là gì? 

 

a)

Đóng – cắt mạch điện. 

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình. 

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

16.

Câu 2. Chức năng của cầu dao là gì?  

 

a)

Đóng – cắt mạch điện. 

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

17.

Câu 3. Chức năng của aptomat là gì?  

 

a)

Đóng – cắt mạch điện

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

18.

Câu 4. Chức năng của ổ cắm điện là gì?  

 

a)

Đóng – cắt mạch điện. 

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.  

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

19.

Câu 5. Chức năng của công tắc điện là gì?  

a)

Đóng – cắt điện bằng tay.

b)

Đóng – cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất vừa và nhỏ. 

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện. 

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện. 

20.

Câu 6. Chức năng của phích cắm điện là gì?  

 

a)

Đóng – cắt điện bằng tay. 

b)

Nối các tải điện với nguồn điện.  

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện. 

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

21.

Câu 7. Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện? 

 

a)

Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

b)

Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện. 

c)

Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện. 

d)

Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện. 

22.

Câu 8. Các thiết bị điện của hệ thống điện gia đình bao gồm: công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc,... Mỗi thiết bị có một chức năng khác nhau. Mô tả chức năng của thiết bị nào sau đây là đúng? 

 

a)

Công tắc, ổ cắm điện là thiết bị lấy điện, kết nối nguồn điện với tải điện.

b)

Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ và đóng, cắt mạch điện. 

c)

Cầu dao dùng để đóng, cắt và bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch. 

d)

Aptomat dùng để đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch. 

23.

Câu 1. Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch 

a)

Công tắc điện.  

b)

Phích cắm điện.

c)

Cầu chì.    

d)

Công tơ điện. 

24.

Câu 2. Thông số dòng điện được ghi trên một công tơ điện là 5 (20) A có nghĩa là gì? 

 

a)

Dòng điện định mức của công tơ là 5 A, dòng điện cho phép quá tải tối đa của công tơ là 20 A. 

b)

Điện áp định mức của công tơ điện là 5 A, điện áp cho phép quá tải tối đa của công tơ là 20 A.

c)

Dòng điện định mức của công tơ là 20 A, dòng điện tối thiểu của công tơ là 5 A. 

d)

Điện áp định mức của công tơ điện là 20 A, điện áp tối thiểu của công tơ là 5 A.

25.

Câu 3. Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là: 

 

a)

Điện áp định mức của cầu dao là 20 A, dòng điện định mức của cầu dao là 600 V.

b)

Điện áp định mức của cầu dao là 600 V, dòng điện định mức của cầu dao là 20 A.

c)

Công suất định mức của cầu dao là 20 A, điện áp định mức của cầu dao là 600 V. 

d)

Công suất định mức của cầu dao là 600 V, dòng điện định mức của cầu dao là 20 A.

26.

Câu 4. Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên phích cắm điện sau là: 

   

a)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 10 A, dòng điện định mức của phích cắm điện là 250 V.

b)

Điện áp định mức của phích cắm điện là 250 V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10 A.

c)

Công suất định mức của phích cắm điện là 10 A, điện áp định mức của phích cắm điện là 250 V.

d)

Công suất định mức của phích cắm điện là 250 V, dòng điện định mức của phích cắm điện là 10 A.

27.

Câu 1. Điện năng được cung cấp tới các thiết bị và đồ dùng điện thông qua hệ thống điện trong gia đình. Hệ thống này thường sử dụng điện một pha do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ. Khi nói về cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai? 

a)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

b)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chì hoặc aptomat để đóng cắt từng nhánh hay từng tầng nhà và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch. 

c)

Tủ điện nhánh (hoặc hộp điện nhánh) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình. Có thể sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt đồng thời dây pha và dây trung tính hoặc aptomat một cực để đóng cắt dây pha.

d)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat).

28.

Câu 2. Công tơ điện là một trong số những thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình. Nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?

 

a)

Đơn vị đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện là kilowatt.

b)

Dòng điện định mức (Iđm) là dòng điện lớn nhất công tơ điện có thể chịu được mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về độ chính xác.

c)

Cấp chính xác cho biết sai số của công tơ điện.

d)

Công tơ điện được dùng để đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

29.

Câu 3. Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ cho thấy: 

a)

Aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh.

b)

Hai đèn Đ1 và Đ2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện.

c)

Đèn Đ2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

Hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau.