NEW
Font size
WorksheetsMICRO_BD_T12/2024
Total questions: 40
Worksheet time: 13mins
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
A. Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
B. Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
C. Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.
D. Phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
A. Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
B. Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
C. Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
D. Mức giá chung của một quốc gia.
Kinh tế học thực chứng nhằm:
A. Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học
B. Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
C. Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
D. Giải thích các vấn đề dựa trên ý kiến chủ quan của cá nhân.
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
A. Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay đang ở mức cao.
B. Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.
C. Chính sách tài chính, tiền tệ là công cụ điều tiết của Chính phủ trong nền kinh tế.
D. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2011 sẽ ở mức 2 con số.
Đường cầu sản phẩm X dịch chuyển khi:
A. Giá sản phẩm X thay đổi.
B. Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi.
C. Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.
D. Giá các yếu tố sản xuất tăng.
Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng mà lượng cầu của hàng hóa tăng thì hàng hóa đó là:
A. Hàng hóa cấp thấp.
B. Hàng hóa bình thường.
C. Hàng hóa thay thế.
D. Hàng hóa bổ sung
Nếu giá cả hàng hóa này tăng làm lượng cầu hàng hóa kia giảm thì hai hàng hóa đó gọi là:
A. Hàng hóa cấp thấp
B. Hàng hóa thay thế
C. Hàng hóa bình thường
D. Hàng hóa bổ sung
Độ co giãn của cầu theo giá của iPod là 4. Nếu giá của iPod tăng 2% thì lượng cầu sẽ:
A. Giảm 8 phần trăm.
B. Giảm 0,5 phần trăm.
C. Tăng 8 phần trăm.
D. Tăng 2 phần trăm.
Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản: P =-0,5Q + 40
Lượng cung nông sản trên thị trường là 40.Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:
A. P = 10
B. P = 20
C. P = 40
D. P = 30
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng:
P = 60 – (1/3).QD ; P = (1/2) QS – 15. Giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm X là:
A. P = 30 và Q = 90
B. P = 20 và Q = 70
C. P = 40 và Q = 60
D. P = 30 và Q = 70
Hàm số cầu và cung của một hàng hóa như sau:
(D): P = -Q + 50 ; (S): P = Q + 10
Nếu Chính phủ quy định giá tối đa là P = 20 thì lượng hàng hóa trên thị trường sẽ:
A. Thiếu hụt 30.
B. Dư thừa 30.
C. Thiếu hụt 20.
D. Dư thừa 20.
Trong trường hợp cầu co giãn nhiều, giá cả tăng sẽ làm tổng doanh thu của người bán:
A. Không đổi.
B. Tăng.
C. Không thể dự báo.
D. Giảm
Đường ngân sách là:
A. Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua khi thu nhập không đổi.
B. Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua khi thu nhập thay đổi
C. Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua khi giá sản phẩm thay đổi.
D. Tập hợp các phối hợp có thể mua giữa 2 sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua với giá sản phẩm cho trước và thu nhập không thay đổi.
Thu nhập tăng, giá không đổi, khi đó:
A. Độ dốc đường ngân sách thay đổi.
B. Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải.
C. Đường ngân sách trở lên phẳng hơn.
D. Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái.
Nếu MUA = 1/QA ; MUB = 1/QB; giá của A là 50, giá của B là 400 và thu nhập của
người tiêu dùng là 12.000. Để tối đa hóa thỏa mãn, người tiêu dùng sẽ mua mỗi loại hàng hóa
bao nhiêu?
A. QA = 120; QB = 15.
B. QA = 24; QB = 27.
C. QA = 48; QB = 24.
D. QA = 120; QB = 24.
Nếu hàm tổng hữu dụng là hàm liên tục thì độ dốc của đường tổng hữu dụng là:
A. Hữu dụng (U).
B. Hữu dụng biên (MU).
C. Đường ngân sách (I).
D. Đường bàng quan (U)
Trên đồ thị: trục tung biểu thị số lượng của sản phẩm Y; trục hoành biểu thị số lượng của sản phẩm X. Độ dốc của đường ngân sách bằng -3, có nghĩa là:
A. MUx = 3 MUy
B. MUy= 3MUx
C. Px = 1/3 Py
D. Px = 3Py
Chi phí cố định trung bình (AFC) bằng:
A. AC - AVC.
B. AVC + M
C. Điểm cực tiểu của AC.
D. TC - TVC
Năng suất biên của yếu tố lao động được tính theo công thức.
A. APL = Q/L.
B. MPL = ∆Q/∆ L.
C. MU = ∆TU/∆Q.
D. MC= ∆ TC/∆Q
Hàm sản xuất được cho Q = 2K (L -2). Hàm năng suất biên của yếu tố K và L là:
A. MPK = 2K; MPL = L- 2
B. MPK = 2L - 4; MPL = 2K
C. MPK =L - 2; MPL = 2K
D. MPK = 2K; MPL = L+ 2
Đường đẳng lượng biểu thị:
A. Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp bằng nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi.
B. Những mức sản lượng khác nhau với những mức chi tiêu khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi.
C. Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi.
D. Những mức sản lượng như nhau với những chi phí như nhau
Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ:
A. Chi phí biên.
B. Chi phí biến đổi trung bình.
C. Chi phí trung bình.
D. Chi phí cố định trung bình
Đường ….tiếp tục giảm khi sản lượng tăng. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống.
A. AVC.
B. AFC.
C. TFC.
D. TVC
Cho hàm tổng chi phí của xí nghiệp như sau TC = Q2+ 2Q + 50. Hàm chi phí cố định
(TFC) của xí nghiệp là :
A. Q2+ 50
B. 50
C. Q2+ 2Q
D. 2Q + 50
Giả sử chi phí biên của 1 xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, được cho bởi hàm MC = 3 + 2Q. Nếu giá thị trường là 9 đô la thì mức sản lượng xí nghiệp sẽ sản xuất là:
A. Q = 3
B. Q = 9
C. Q = 6
D. Q = 5
Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là:
A. Có rào cản khi gia nhập ngành.
B. Trên thị trường chỉ có một vài doanh nghiệp.
C. Sản phẩm phải đồng nhất, có thể thay thế cho nhau hoàn hảo.
D. Chỉ người mua là người chấp nhận giá.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
A. Người bán quyết định giá.
B. Người mua quyết định giá.
C. Không có ai quyết định giá.
D. Doanh nghiệp lớn nhất ấn định giá.
Doanh thu biên (MR) được xác định bởi:
A. TR / ∆Q
B. ∆ TR /∆Q
C. TR
D. TR/Q
Chọn câu sai trong những câu dưới đây: “Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn...”
A. Người mua và người bán có thông tin hoàn hảo.
B. Các doanh nghiệp đều bán một sản phẩm đồng nhất.
C. Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá.
D. các sản phẩm thay thế hoàn toàn cho nhau
Công ty A là một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí: TC= 2Q+ 2Q2+ 75. Trong đó TC tính bằng USD; Q tính bằng sản phẩm. Nếu giá bán là 38 USD/ sản phẩm thì sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận là:
A. Q= 9.
B. Q= 10.
C. Q= 12.
D. Q= 13.
Để điều tiết một phần lợi nhuận của xí nghiệp mà không thiệt hại cho người tiêu dùng,
Chính phủ nên áp dụng:
A. Đánh thuế theo sản lượng.
B. Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.
C. Đánh thuế khoán hàng năm.
A. Đánh thuế theo sản lượng.
B. Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.
C. Đánh thuế khoán hàng năm.
Biện pháp nào áp dụng đối với xí nghiệp độc quyền sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng:
A. Đánh thuế tỷ lệ với lợi nhuận.
B. Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.
C. Đánh thuế cố định hàng năm.
D. Đánh thuế không theo sản lượng
Chỉ một xí nghiệp duy nhất sản xuất sản phẩm X, có hàm chi phí sản xuất là TC =
(1/10)Q2+ 400Q + 3.000.000. Hàm chi phí biên của xí nghiệp là :
A. MC = (1/5) Q + 400
B. MC = (1/10)Q + 2.200
C. MC = -(1/10)Q + 2.200
D. MC = -(1/5)Q + 400
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm số cầu : P = -Q + 20 và hàm tổng chi phí TC = Q2+ 4Q + 4. Mức giá và sản lượng đạt lợi nhuận tối đa:
A. P = 12; Q = 4
B. P = 14 ; Q = 5,3
C. P = 4; Q = 16
D. P = 16; Q = 4
Yếu tố nào sau đây được xem là rào cản của việc gia nhập thị trường:
A. Quy mô, bản quyền, các hành động chiến lược của các hãng đương nhiệm.
B. Quy mô.
C. Bản quyền.
D. Các hành động chiến lược của các hãng đương nhiên
Giả sử một công ty độc quyền với MR = 2400 – 4Q và MC = 2Q. Doanh thu sẽ đạt tối đa khi sản xuất:
A. Sản lượng Q = 600
B. Sản lượng Q = 0
C. Sản lượng Q = 800
D. Sản lượng Q = 400
Giả sử một công ty độc quyền với MR = 2400 – 4Q và MC = 2Q. Lợi nhuận sẽ đạt tối đa khi sản xuất:
A. Sản lượng Q = 600
B. Sản lượng Q = 0
C. Sản lượng Q = 800
D. Sản lượng Q = 400
Giả sử công ty độc quyền với: MR=2800 - 4Q và MC= 4Q, doanh thu sẽ đạt tối đa khi sản xuất tại:
A. Q= 400
B. Q= 0
C. Q= 350
D. Q= 700
Thị trường có vài hạn chế trong việc gia nhập và nhiều xí nghiệp bán sản phẩm phân biệt là :
A. Cạnh tranh hoàn toàn.
B. Độc quyền.
C. Cạnh tranh độc quyền.
D. Độc quyền cạnh tranh
Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, lợi nhuận dài hạn có xu hướng tiến đến 0 vì:
A. Sản phẩm không đồng nhất.
B. Quy mô tương đối của doanh nghiệp nhỏ hơn các doanh nghiệp khác.
C. Tự do nhập và xuất ngành.
D. Tính kinh tế theo quy mô
