wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C3- CĐ5 B10,11,12

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Yêu cầu về thủy lí.

b)

Yêu cầu về thủy hoá.

c)

Yêu cầu về thủy sinh vật.

d)

Yêu cầu về thủy vực.

2.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30 °C

b)

từ 23 đến 28 °C

c)

từ 18 đến 25 °C

d)

từ 10 đến 39 °C

3.

Cho các yêu cầu nào sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH3. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(2), (3), (4), (5)

4.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thủy sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Nhiệt độ nước.

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

5.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thủy sản?

a)

Độ trong.

b)

Màu nước.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan

d)

Nhiệt độ nước.

6.

Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

7.

Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam

b)

màu đỏ gạch

c)

màu xanh nõn chuối.

d)

màu xanh rêu

8.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sản nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nước ngọt.

b)

Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.

9.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt d sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

Tảo lam

b)

Tảo lục

c)

Tảo silic

d)

Tảo đỏ

10.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

A. từ 20 đến 30 cm

b)

B. từ 10 đến 30 cm

c)

C. từ 25 đến 40 cm

d)

D. từ 30 đến 45 cm

11.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

từ 20 đến 30 cm

b)

từ 10 đến 30 cm

c)

từ 25 đến 40 cm

d)

từ 30 đến 45 cm

12.

Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuôi thủy sản nào?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt.

b)

Ao nuôi cá nước mặn.

c)

Ao nuôi tôm

d)

Ao nuôi ngao.

13.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là: bao nhiêu?

a)

A. từ 6 đến 7.

b)

B. từ 6,5 đến 7,5.

c)

C. từ 5 đến 8.

d)

D. từ 6,5 đến 8,5

14.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là

a)

từ 0 đến 35 ‰.

b)

từ 0 đến 30‰.

c)

từ 0 đến 40‰

d)

từ 5 đến 50‰.

15.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

từ 0 đến 5%.

b)

từ 0 đến 3‰.

c)

từ 0 đến 3‰.

d)

từ 0 đến 5‰

16.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. từ 0,01 đến 0,5‰.

b)

B. từ 0,5 đến 30‰.

c)

C. trên 40‰.

d)

D. từ 30 đến 40‰.

17.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ.

18.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

19.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

A. từ 4 đến 5 mg/L

b)

B. dưới 3 mg/L.

c)

C. từ 1 đến 5 mg/L.

d)

D. dưới 1 mg/L.

20.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

a)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.

c)

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản

d)

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

21.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

22.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S

23.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là

a)

Bacillus

b)

Nitrosomonas

c)

Nitrobacter

d)

Vibrio

24.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thuỷ sản.

25.

Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

26.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.                      

d)

Các hoá chất xử lí môi trường.

27.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là:

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hóa chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

28.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

29.

Cho các vai trò sau: 

(1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. 

(2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

(3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. 

(4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

(5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. 

Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

30.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

31.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

32.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thủy sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thủy hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thủy lí.

d)

Quản lí các yếu tố thủy vực.

33.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản?

a)

A. Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

B. Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản.

c)

C. Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

D. Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

34.

Hệ thống quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?

a)

Độ mặn

b)

Độ pH

c)

Hàm lượng oxy hòa tan

d)

Nhiệt độ

35.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

36.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

37.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

38.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

39.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

40.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

41.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây?

(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. 

(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. 

(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. 

(4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. 

(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5)

42.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Dựa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

D. Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

43.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là:

a)

Bật thiết bị đo → Những đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất

b)

Những đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo.

c)

Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Những đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

d)

Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Những đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

44.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là:

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

45.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là:

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

46.

Ý nghĩa của bước diệt tạp, khử khuẩn khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là:

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

47.

Ý nghĩa của bước khử hóa chất khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là:

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

Loại bỏ lượng dư hóa chất đã dùng khi diệt tạp, khử khuẩn.

48.

Ý nghĩa của bước lắng lọc khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là:

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

49.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là:

a)

chlorine, phen nhôm.

b)

chlorine, thuốc tím, phen nhôm.

c)

chlorine, thuốc tím, Iodine

d)

chlorine, phen nhôm, nước vôi trong.

50.

(1) Chạy quạt nước liên tục khoảng 2 – 3 ngày để kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở

(2) Lấy nước từ ao lắng vào ao nuôi qua túi lọc

(3) Cấp nước vào ao lắng qua túi lọc  để lắng 3 – 7 ngày bỏ rác, cá tạp, côn trùng, ấu trùng....

(4) Quạt nước liên tục trong vòng 10 ngày để phân hủy lượng dư hóa chất và kiểm tra

(5) Sử dụng hóa chất hợp lí để diệt tạp, khử khuẩn

Trình tự đúng là:

Lấy nước từ ao lắng vào ao nuôi qua túi lọc. Trình tự đúng là:

a)

(1) -> (2) -> (3) -> (4) -> (5)

b)

(3) -> (1) -> (5) -> (4) -> (2)

c)

(3) -> (1) -> (4) -> (5) -> (2)

d)

(1) -> (2) -> (3) -> (4) -> (5)

51.

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau: (1) Thức ăn thừa. (2) Chất thải của động vật thủy sản. (3) Thực vật phù du và tảo. (4) Xác động vật thủy sản.

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4)

c)

(1), (2), (4)

d)

(2), (3), (4)

52.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hóa chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

53.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi thủy sản.

54.

Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thủy sản như sau:

a)

(1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thủy sản để xử lí các chất thải hữu cơ.

b)

(2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong trường nuôi thủy sản.

c)

(3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng.

d)

(4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thủy sản

55.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước là

a)

A. Lactobacillus và Nitrosomonas.

b)

B. Nitrosomonas và Nitrobacter

c)

C. Vibrio và Nitrosomonas.

d)

D. Nitrosomonas và Bacillus.

56.

Khi độc NH3 trong ao nuôi tạo ra trong ao nuôi, ý nào sau đây không đúng

a)

Thức ăn dư thừa của thủy sản.

b)

Chất thải của động vật thủy sản.

c)

Xác động thực vật thủy sinh.

d)

Vi sinh vật trong ao nuôi

57.

Quá trình chuyển hóa nitrogen trong môi trường nuôi thủy sản nhờ vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter diễn ra theo trình tự đúng là

a)

NH3 -> NO2 -> NO3

b)

NH3 -> NO3 -> NO2.

c)

NH3 -> NO2 -> N2.

d)

NH3 -> NO3 -> N2.