Font size
WorksheetsQL-TTT 1
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Khí được coi là yếu tố chính gây ra các phản ứng oxy hoá gây hư hỏng thuốc, nguyên liệu và các dụng cụ y tế làm bằng kim loại, cao su, chất dẻo
Oxy và Ozon
CO2
P2O5
Nito
Dầu mỡ thực vật hay động vật gồm các ester giữa glycerol với:
Acid béo no hoặc rượu không no
Rượu no hoặc không no
Acid béo no hoặc không no
Acid béo no
Sự oxy hoá dầu mỡ do oxy không khí gắn vào:
Liên kết đôi, liên kết ba của acid béo không no
Liên kết đơn của acid béo
Liên kết hydro của acid béo
Liên kết ester
Hoá chất được sử dụng trong ngành dược thường được chia thành…loại:
1
2
3
4
Thủy tinh thạch anh chịu được sự thay đổi nhiệt độ:
90-100oC
80-90oC
100-110oC
1000oC
Trong thực hành tốt bảo quản thuốc, mục đích cao nhất là gì?
Cung cấp thuốc có chất lượng tới tay người sử dụng
Tăng hệ số sử dụng của thuốc
Hiệu quả kinh tế tốt cho người tiêu dùng
Cung cấp thuốc tốt cho bệnh viện điều trị
Dưới tác hại của độ ẩm: các thuốc tạng liệu, kháng sinh, nội tiết tố, vaccin bị hư hỏng có đặc điểm….?
Ẩm mốc, giảm nồng độ
Chảy lỏng, chảy dính
Bị phá huỷ mất tác dụng
Bị vón cục
Thông gió tự nhiên cho kho dược phẩm thời gian dài bao lâu là hợp lý nhất?
10-15’
15-25’
20-30’
30-45’
Sử dụng chất hút ẩm là calcioxyd thì khả năng hút ẩm là bao nhiêu?
40% so với khối lượng của nó
50% so với khối lượng của nó
30% so với khối lượng của nó
300% so với khối lượng của nó
Khả năng hút ẩm calci clorid:
Hút được 15-20%
Hút được tốt: 100-250%
Hút được 10-20%
Hút được 5-10%
Bảo quản thuốc dạng lỏng (dung dịch thuốc, siro, potio) gồm các biện pháp sau, ngoại trừ:
Đóng gói chèn lót hợp lý
Pha chế tỷ trọng, PH đúng
Bảo quản trong kho lạnh
Điều kiện vận chuyển “tránh đổ vỡ”, “tránh lật ngược”
Dụng cụ y tế bằng chất dẻo có nhiều ưu điểm, ngoại trừ:
Nhẹ, cách nhiệt
Có khả năng hấp phụ mùi của thuốc, hóa chất.
Chế tạo thành nhiều hình dạng.
Giá thảnh rẻ
Tiệt khuẩn dụng cụ y tế kim loại bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ?
100 – 110 độ C/ 3-4 giờ
60-80 độ C/ 3-4 giờ
160-180 độ C/ 3-4 giờ
160-180 độ C/ 3-4 phút
Tiệt khuẩn dụng cụ y tế kim loại bằng phương pháp luộc có thể thêm hoá chất?
KCO3
NaCO3 1%
Phenol 5%
KmNO4 10%
Nguyên nhân gây cháy nổ do phản ứng hóa học là gì?
Do hóa chất sắp xếp không gọn gàng
Do nhiệt độ trong kho vượt quá mức qui định.
Do hóa chất để không riêng biệt
Do sắp xếp chất oxy hóa mạnh gần chất khử mạnh
Theo qui định kho dược có các chức năng sau đây, ngoại trừ:
Thực hiện chức năng kinh tế
Bảo quản
Dự trữ
Kiểm tra chất lượng
Tại cơ sở sản xuất thuốc, tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất?
GSP
GLP
GMP
ISO
Độ ẩm tương đối của không khí sẽ cho biết điều gì ?
Sự hanh khô hay ẩm ướt của không khí
Biết khả năng chứa hơi nước của không khí
Sự ẩm của không khí
Là là tỷ lệ % giữa cực đại và độ ẩm tuyệt đối
Điều kiện cần thiết để thông gió tự nhiên cho kho dược phẩm là:
Độ ẩm tuyệt đối trong kho bằng độ ẩm tuyệt đối ngoài kho
Tránh giảm nhiệt độ kho thuốc
Tránh động sương
Sau thông gió phải đảm bảo điều kiện bảo quản.
Dùng bao nhiêu chất hút ẩm là vôi sống cho 1 lít thể tích không khí?
0,5g
0,28g
10g
20g
Khi dùng chất hút ẩm silica gel thường sử dụng khối lượng là bao nhiêu cho 1 lít thể tích không khí?
0,5g
0,28g
1g
2g
Chất hút ẩm silicagel có ưu điểm:
Hút được 200% so với khối lượng của nó
Hút được 70% so với khối lượng của nó
Sạch, tái dử dụng được
Hút được 100% so với khối lượng của nó
Tác hại của các khí hơi oxy, ozon trong không khí gây ra hậu quả :
Dụng cụ cao su chất dẻo ít bị lão hóa
Gây carbonat hóa
Làm mất mùi tinh dầu, dầu mỡ ôi khét
Tạo thành acid khi gặp ẩm
Tác hại của các khí hơi Cl2 , SO2, NO2 trong không khí gây hỏng thuốc, dụng cụ y tế là:
Tạo thành chất oxy hoá
Tạo thành acid khi gặp ẩm
Làm mất mùi tinh dầu
Tạo thành Cacbonat hoá
Xử lý dụng cụ thủy tinh bị kẹt dính bằng các biện pháp sau, ngoại trừ:
Luộc sôi
Nhỏ acid vào chỗ kẹt
Lau bằng giấy bản, mùn cưa
Sấy 1000C – 1200C/10- 15 phút
Điều kiện tốt nhất để bảo quản dụng cụ thủy tinh quang học
Tủ kín, thắp đèn đỏ
Tủ kín, có gói chống ẩm
Giá kệ phải cao
Kho phải thoáng khí
Đặc tính nào không phải là ưu điểm của thủy tinh:
Trơ về mặt hoá học
Không thấm ẩm
Dễ rửa sạch
Cứng và giòn
Khi vận chuyển, bảo quản dụng cụ thủy tinh cần chú ý nhất là:
Chống ẩm
Chống nóng
Chống lật ngược
Chống đỗ vỡ
Đặc tính nào không là nhược điểm của thủy tinh
Dễ bị ăn mòn
Dễ đổ vỡ
Dễ bị ố, mờ
Khó thích ứng khi thay đổi nhiệt độ đột ngột
Chọn đặc tính không thuộc về thủy tinh:
Dẫn nhiệt kém
Dễ dát mỏng và kéo dãn
Dễ bị ố, mờ do nấm mốc
Khả năng chịu nén tốt
Yếu tố nào không làm hư hại dụng cụ thủy tinh:
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm
Lực cơ học
Ứng lực làm thủy tinh dễ vỡ là do tính chất:
Khả năng chịu nén kém
Khả năng chịu va chạm kém
Khả năng dẫn nhiệt kém
Khả năng chịu ăn mòn kém
Trên bao bì bảo quản dụng cụ thủy tinh, bắt buộc phải có ký hiệu:
Cây dù
Ngọn lửa
Cái ly
Hai mũi tên cùng chiều
Trên bao bì bảo quản dụng cụ thủy tinh, không cần có ký hiệu:
Ngọn lửa
Cây dù
Cái ly
Hai mũi tên cùng chiều
Tính bền vững hóa học của thủy tinh là do lớp chất….trên bề mặt quyết định:
NaOH
NaO
NaSiO3
SiO2
Chọn hóa chất ăn mòn thủy tinh ít hơn so với các chất còn lại:
HCL
NaOH
NaF
HF
Loại thủy tinh chịu acid tốt nhất:
Thuỷ tinh kiềm
Thuỷ tinh trung tính
Thuỷ tinh acid
Thuỷ tinh thạch anh
Cuvet đo quang khi đo ở bước sóng tử ngoại nên chọn loại:
Plastic
Thuỷ tinh trung tính
Thuỷ tinh acid
Thuỷ tinh thạch anh
Mục đích việc lót giấy mỏng giữa nắp và bình thủy tinh nút mài:
Chống nhầm lẫn
Chống két dính
Hạn chế nấm mốc
Chống va đập
Chọn phát biểu sai khi nói về tỷ trọng của thủy tinh:
tỷ trọng thay đổi.
phụ thuộc vào thành phần mỗi loại thủy tinh
tỷ trọng thủy tinh nhẹ hơn nước.
tỷ trọng thủy tinh nặng hơn nước.
Sự có mặt của hơi nước và CO2 không khí sẽ làm cho thủy tinh dễ bị:
Ăn mòn
Carbonat hoá
Oxy hoá
Lóc thuỷ tinh
Loại thủy tinh dễ bị carbonat hóa nhất:
Thuỷ tinh kiềm
Thuỷ tinh trung tính
Thuỷ tinh acid
Thuỷ tinh thạch anh
Hiện tượng carbonat hóa làm cho thủy tinh:
Dễ vỡ
Rỗ mặt
Mờ đục, két dính
Biến màu
Két thủy tinh là do hiện tượng….gây ra:
Kém chịu nhiệt
Carbonat hoá
Oxy hoá
Kém bền vững khoa học
Sau khi sản xuất, ống tiêm cần được soi từng ống để phát hiện:
khả năng thôi nhiễm tạp chất
Khả năng chịu va chạm
Nám mốc gây mờ đục
Lóc thuỷ tinh
Xử lý dụng cụ thủy tinh bị két, mờ đục không dùng biện pháp:
ngâm vào dung dịch kiềm đậm đặc.
Ngâm vào dung dịch acid
luộc trong nước sôi.
Nhỏ acid loãng vào chổ két dính
Biện pháp tốt nhất để làm sạch mặt trong của buret hoặc pipet chính xác:
Ngâm vào nước vôi trong
Rửa bằng nước nóng
ngâm vào dung dịch sulfo - cromic.
Ngâm vào dung dịch HCL loãng
Các dụng cụ thủy tinh có nút mài, nếu bảo quản riêng nhất thiết phải….:
Chống ẩm
gói riêng
Đánh số
Tránh đổ vỡ
Các dụng cụ thủy tinh có nút mài không có tính “lắp lẫn” vì:
Thuỷ tinh không cùng loại
sự đàn hồi không đều.
không đảm bảo độ kín.
Độ mài nhám khác nhau
Chọn cách sử dụng thủy tinh sai nguyên tắc:
đựng thuốc tiêm trong thủy tinh trung tính, chịu nhiệt.
khi đun nóng cần lót lưới amiant.
sau khi đun nóng cần đặt lên vải lót.
dụng cụ đun nóng phải có đáy tròn, dày.
Để xử lý dụng cụ thủy tinh nút mài bị két dính, không dùng biện pháp:
Dùng acid
Làm nóng
Làm lạnh
Bọc vải hoặc cao su rồi gõ nhẹ
Thép carbon không dùng làm dụng cụ y tế:
búa phẫu thuật.
kéo
kim tiêm
đục
Chỉ khâu phẫu thuật có thể làm từ:
Thép hợp kim
Kim loại kiềm
Kim loại màu
Kim loại nặng
Nhược điểm đáng chú ý nhất của dụng cụ kim loại:
Khó tiệc trùng
Khó gia công.
dễ bị đàn hồi bởi nhiệt.
Dễ bị han gỉ
Bản chất của hiện tượng ăn mòn kim loại là:
Phản ứng oxy hoá - khử
Ăn mòn hoá học
Ăn mòn điện hoá
Phản ứng kết hợp
Loại khí hơi làm hỏng dụng cụ kim loại mạnh nhất:
Nito
SO2
CO2
Oxy
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi dụng cụ kim loại tiếp xúc với:
Dung dịch acid
Dung dịch kiềm
Dung dịch chất điện li
Khí hơi
Chọn vật liệu không dùng làm bao bì đựng thuốc tiêm truyền:
Thuỷ tinh
Kim loại
Polyethylene
Nhựa tổng hợp
Khí hơi gây ăn mòn kim loại mạnh hơn khi kết hợp với:
Nhiệt độ cao
Độ ẩm cao
Độ ẩm thấp
Nhiệt độ thấp
Biện pháp chống ăn mòn kim loại tốt nhất đối với nhà sản xuất:
Cải thiện môi trường
Sơn cách li
Dùng chất ức chế ăn mòn
sử dụng hợp kim, thép không gỉ.
Biện pháp chống ăn mòn kim loại dễ thực hiện đối với người làm công tác bảo quản:
Cải thiện môi trường
Sơn cách li
Dùng chất ức chế ăn mòn
Sử dụng hợp kim, thép không gỉ
Kim loại có thể dùng làm ống thông khí quản:
Đồng
Sắt
Inox
Bạc
Biện pháp tiệt khuẩn không áp dụng được cho dụng cụ kim loại:
Dùng nhiệt
Dùng hoá chất
Lọc tiệt khuẩn
Dùng tia uv
Biện pháp tiệt khuẩn dụng cụ kim loại ít được khuyến khích áp dụng:
Đốt
Sấy ở nhiệt độ cao
Luộc sôi
Hấp cách thuỷ
Để tránh bị ăn mòn, dụng kim loại không nên bảo quản chung kho với:
Dụng cụ cao su
Dụng cụ thuỷ tinh
Thuốc viên
Dụng cụ chất dẻo
Biện pháp bảo quản dụng cụ kim loại tránh tác hại của oxy:
Bao gói kín
Sơn cách li
Bao bì sẫm màu
Duy trì độ ẩm của kho thấp
Chất phụ gia có trong cao su có thể gây hư hại dụng cụ kim loại:
Chất tạo màu
Chất hoá dẻo
Bột talc
Lưu huỳnh
Ưu điểm của cao su, chất dẻo, ngoại trừ:
Khả năng đàn hồi cao
Dễ cháy
Cách điện, cách nhiệt tốt
Chịu ăn mòn và mài mòn tốt
Ưu điểm của chất dẻo khi dùng làm bao bì thuốc, ngoại trừ:
Dễ gia công
Bền đẹp
Giá thành rẻ
Dễ hấp phụ thuốc
Ánh sáng và tia cực tím làm cho cao su, chất dẻo dễ bị……:
Lão hoá
Oxy hoá
Vôi hoá
Lưu hoá
Để chống dính dụng cụ cao su mỏng, người ta thực hiện:
Xoa bột talc
Bơm khí trơ
Đóng gói kín
Bảo quản trong bao bì sẫm màu
Trong sản xuất dụng cụ cao su, để cải thiện độ bền người ta thực hiện:
Carbonat hoá
Oxy hoá
Vôi hoá
Lưu hoá
Vai trò của amoni carbonat dùng trong bảo quản dụng cụ cao su, chất dẻo:
Chống oxy hoá
Chống đọng sương
Chống lão hoá
Chống dính
Đặc điểm của cao su tổng hợp, ngoại trừ:
Chịu được nhiệt độ cao
Chịu được hóa chất và dung môi hữu cơ
Dễ bị nóng khi ma sát
Đàn hồi tốt
Không nên bảo quản dụng cụ cao su, chất dẻo chung kho với:
Hoá chất
Dụng cụ thuỷ tinh
Thuốc viên
Dung môi hữu cơ
Độ ẩm cao chỉ thích hợp để bảo quản:
Kim loại
Thuốc bột
Dụng cụ thuỷ tinh
Dụng cụ cao su
Tiệt trùng dụng cụ chất dẻo không dùng biện pháp
Luộc sôi
Ngâm trong cồn
dùng hỗn hợp khí Methyl bromid và Ethylen oxyd
Sấy ở nhiệt độ 180oC
Không tiệt trùng bằng cách luộc chung dụng cụ cao su với kim loại vì:
Kim loại bị ăn mòn
Chảy dẻo cao su
Biến màu kim loại
Cao su hấp phụ mùi
Chọn đặc điểm không thuộc loại bông mỡ:
Màu trắng ngà
Sờ nhờn tay
Ít bị xẹp khi nén ép
Khả năng hút nước tốt
Chọn loại bông dễ bị hỏng nhất khi quản:
Bông mỡ
Bông hút
Bông fibrin
Bông gelatin
Chọn loại bông có tác dụng cầm máu tốt nhất:
Bông hút
Bông mỡ
Bông fibrin
Bông gelatin
Chọn loại bông hút nước tốt nhất:
Bông mỡ
Bông hút
Bông fibrin
Bông gelatin
Chọn loại bao bì phù hợp nhất để bảo quản bông fibrin:
Túi P. E
Thùng xốp dày
Thùng sắt đã tiệt trùng
Sọt tre thưa
Trong bảo quản, bông fibrin cần chú ý nhược điểm:
Dễ hút ẩm
Dễ nhiễm vi khuẩn, nấm mốc
Dễ bị oxy hoá
Dễ bị cháy
Bao bì bảo quản băng gạc dùng cho phẫu thuật cần phải:
Kín khí
Chống lật ngược
Chống nóng
Chống đổ vỡ
Bảo quản bông, băng gạc cần chú ý:
Chống cháy
Chống lật ngược
Chống nóng
Chống đổ vỡ
Đặc điểm chung của bông băng gạc, chỉ khâu phẫu thuật, ngoại trừ:
Dễ cháy
Dễ hút ẩm
Dễ bay bụi
Dễ nhiễm khuẩn
Chọn loại chỉ dùng trong phẫu thuật cố định xương:
Chỉ catgut
Chỉ tơ
Chỉ chất dẻo tổng hợp
Chỉ kim loại
Nguyên liệu dùng làm chỉ khâu phẫu thuật cố định xương:
Đồng, kẽm
Sắt, thiếc
Kẽm, chì
Bạc, đồng
Loại chỉ cần bảo quản trong cồn pha xanh methylen:
Chỉ gân đuôi chuột
Chỉ tơ
Chỉ kim loại
Chỉ chất dẻo tổng hợp
Loại chỉ dùng trong phẫu thuật mắt:
Chỉ tơ
Chỉ catgut
Chỉ gân đuôi chuột
Chỉ chất dẻo tổng hợp
