Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыKDXNK full
Total сұрақ: 72
Worksheet time: 38mins
Yếu tố nào không quan trọng trong lựa chọn nhà cung cấp quốc tế?
quan hệ với khách hàng
quan hệ giữa nhà xuất khẩu và bên giao nhận
Điều kiện tài chính
Chứng nhận chất lượng
Những doanh nghiệp theo đuổi mức lợi nhuận cao có thể lựa chọn thị trường:
Lượng nhập khẩu lớn
Giá hàng hóa trên 1 đơn vị có xu hướng tăng
Tổng giá trị nhập khẩu lớn
Tất cả đều sai
Đặc điểm của thị trường chung:
chính sách thương mại đối ngoại chung
di chuyển tự do về các yếu tố sản xuất
không có rào cản về thương mại giữa các quốc gia thành viên
tất cả các đặc điểm trên
trong giai đoạn 2015-2019, Đức nhập khẩu hạt điều tăng trung bình 11% mỗi năm trong khi nhập khẩu mặt hàng này từ Việt Nam tăng trung bình 19% mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam (ra thị trường thế giới) trong giai đoạn này tăng 6% mỗi năm
Các nhà xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đã tối đa hóa được tiềm năng của họ khi xuất khẩu hạt điều sang thị trường Đức
các nhà xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đã có cơ hội tăng trưởng thị phần của họ ở thị trường Đức tốt hơn so với các thị trường xuất khẩu khác
xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chiếm thị phần lớn ở Đức so với các thị trường khác
Việt Nam là một đối tác thương mại quan trọng của Đức đối với việc cung cấp mặt hàng hạt điều
Câu 5: Nếu nhập khẩu thanh toán sớm trong trường hợp anh ta tin rằng giá nội tệ sẽ … so với giá đồng ngoại tệ phải thanh toán trong hợp đồng
Giảm
Tăng
Nhà nhập khẩu không nên thanh toán sớm
Tất cả đều sai
Trong những tiêu chuẩn dưới đây, đâu là những tiêu chuẩn bắt buộc của chính phủ?
USDA Organic
ISO14001
GLOBAL GAP
Giới hạn tối đa tồn dư hóa chất (không vi sinh)
Các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm:
Biện pháp chống bán phá giá
Biện pháp tự vệ khẩn cấp
Biện pháp chống trợ cấp
Tất cả đều đúng
Resident buyers:
Thực hiện nhiệm vụ mua hàng cho khách hàng nước ngoài
Là doanh nghiệp như một nhà mua hàng và bán lại hàng hóa cho nhà nhập khẩu nước ngoài
Nhận hoa hồng
Tất cả đều đúng
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của RCEP?
Úc
New Zealand
Chile
Trung Quốc
Các cam kết nào sau đây có trong EVFTA?
Giải quyết tranh chấp
Mua sắm công
Minh bạch
Tất cả các nội dung trên
ASEAN kỳ vọng đạt được mục tiêu trở thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2020
Đúng
Sai
Những yếu tố nào sau đây không phải là động lực xuất khẩu mang tính thụ động – bên trong (reactive - internal)?
Đa dạng hóa rủi ro (risk diversification)
Bán hàng theo mùa vụ (Extent sales of seasonal product)
Đối tác nước ngoài đặt hàng – không nằm trong kế hoạch tiếp thị của doanh nghiệp (Unsolicited orders)
Nguồn lực sản xuất dư thừa (Excess capacity of resources)
Yếu tố nào cần được xem xét để xác định nhà cung cấp giá rẻ?
Chi phí nguyên liệu và chi phí vận tải
Chi phí nguyên liệu, chi phí lao động và chi phí vận tải
Chi phí nguyên liệu, chi phí lao động, tỷ giá hối đoái và chi phí vận tải
Chi phí lao động
Doanh nghiệp Việt Nam có quyền thực hiện hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào lĩnh vực đăng ký kinh doanh
Đúng
Sai
Doanh số chính là mục tiêu hướng đến lợi nhuận (profit-oriented) của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Một trong những mốc quan trọng của thương mại thế giới đó là:
Hiệp định thương mại giữa các nước châu Á
Thiếu động lực trong đàm phán hiệp định thương mại khu vực
Sự thất bại của vòng đàm phán Doha
Tiến trình đàm phán thương mại gia tăng
Phương thức tài trợ nào cho phép người mua không phải mở L/C
Mua bán đối lưu
Bao thanh toán
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Tất cả đều đúng
Hầu hết các quốc gia đang phát triển cung cấp chương trình bảo hiểm rủi ro chính trị cho doanh nghiệp xuất khẩu
Đúng
Sai
Dữ liệu từ Trademap cho thấy trong năm 2019, giá trị xuất khẩu trà (HS 0902) từ Việt Nam sang Trung Quốc đạt 23,445 nghìn USD, trong khi cán cân thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với mặt hàng này là 3,282 nghìn USD.
Việt Nam không nhập khẩu trà từ Trung Quốc
Việt Nam đạt thặng dư thương mại với Trung Quốc đổi với mã hàng trà (HS 0902)
Việt Nam chịu thâm hụt thương mại với Trung Quốc đối với mã hàng trà (HS 0902)
Đối với Việt Nam, giá trị nhập khẩu trả từ Trung Quốc cao hơn so với giá trị xuất khẩu trà sang thị trường Trung Quốc
______ có quyền sở hữu hàng hóa và có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ trước bán và sau bán:
Đại lý
Nhà cung ứng
Nhà sản xuất
Nhà phân phối
Điều nào sau đây không cần thiết đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị trường nước ngoài:
Cân nhắc và các thông tin đo lường khác cần thể hiện bằng đơn vị địa phương
Chỉ thực hiện thay đổi khi thị trường đủ tiềm năng
Phát triển thương hiệu quốc tế
Tất cả đều đúng
Câu 22: Thông tin trên Trademap cho thấy: 3 quốc gia là nhà cung cấp cho quốc gia X đối với mặt hàng Y, quốc gia đầu tiên chiếm 50% thị phần, quốc gia thứ 2 và thứ 3 mỗi quốc gia chiếm 25% thị phần. Có thể kết luận đây là thị trường:
Ít tập trung (Less concentrated)
Mức độ tập trung trung bình (Moderately concentrated)
Tập trung (Concentrated)
Hoàn toàn tập trung (Totally concentrated)
Câu 23: Lập luận nào dưới đây là đúng về công ty thương mại (trading companies):
Có danh mục sản phẩm đa dạng hơn công ty quản lý xuất khẩu (EMC)
Không chỉ giới hạn trong xuất nhập khẩu
Một số công ty thương mại liên kết với ngân hàng
Tất cả đều đúng
Sử dụng dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu thị trường xuất khẩu có đặc điểm:
Tốn thời gian và chi phí
Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
Dễ dàng đánh giá được tính chính xác của thông tin
Dữ liệu có sẵn và ít tốn kém
Market Access Map cho phép người sử dụng trả lời một/những câu hỏi nào sau đây:
Những quốc gia nào tạo điều kiện thuận lợi để sản phẩm tăng khả năng tiếp cận?
Chi phí nhập khẩu các sản phẩm từ một nước nhập khẩu bao nhiêu?
Điều kiện thị trường và các nguyên vật liệu có thể được thúc đẩy ra sao từ các hiệp định thương mại tự do?
Tất cả đều đúng
Những nội dung không được cung cấp bởi Trademap:
Dữ liệu xuất khẩu của quốc gia trong thị trường cụ thể
Thị trường nào là hấp dẫn nhất?
Rào cản phi thuế quan của thị trường nhập khẩu
Dữ liệu xuất khẩu của quốc gia trên thị trường thế giới
Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của AEC?
Đồng tiền chung
Khu vực kinh tế cạnh tranh
Thị trường chung
Phát triển kinh tế công bằng
Công ty A tập trung vào hoạt động bán hàng cá nhân tại điểm bán, thuyết phục khách hàng thử và mua sản phẩm. Chiến lược xúc tiến được thực hiện bởi công ty A là:
Chiến lược đẩy (Push strategy)
Kết hợp giữa chiến lược đẩy (Push) và chiến lược kéo (Pull)
Chiến lược kéo (Pull strategy)
Tất cả đều sai
Những loại L/C nào dưới đây có thể là công cụ tài trợ cho doanh nghiệp xuất khẩu:
L/C hủy ngang
L/C giáp lưng
L/C có điều khoản đỏ
Tất cả đều sai
Canada thêm hai chữ số vào sau sáu chữ số đầu tiên để phân loại hàng hóa xuất/nhập khẩu chi tiết hơn, chẳng hạn mã hàng 090230.10 – trà đen, được đóng gói thành túi lọc. Mức độ phân loại hàng hóa chi tiết như ví dụ này được xem là theo hệ thống:
Tổ chức Hải quan Thế giới
Hệ thống hài hòa và mô tả và mã hóa hàng hóa (HS)
Hệ thống mã số cấp độ đồng thuộc quốc gia (NTL)
Tất cả đều đúng
Các phương pháp để ngăn ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái bao gồm:
Tất cả đều đúng
Chuyển rủi ro cho bên thứ ba
Chuyển rủi ro cho bên còn lại trong hợp đồng xuất khẩu
Tất cả đều sai
Có thể xem xét tính thời vụ của hàng hóa theo cấp độ dòng thuế quốc gia bằng cách tra cứu dữ liệu sản phẩm theo ______ từ Trademap:
Quarterly time series
Yearly time series
Trade indicators
Total value of exports/imports
Câu 33: ______ là phương thức truyền thông đến công chúng trực tiếp, hoặc phi trực tiếp mà không trả phí cho việc truyền tải thông điệp:
Quan hệ công chúng
Mạng Internet
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Hệ thống nào sau đây cho phép các quốc gia phân loại hàng hóa dựa trên tiêu chuẩn quốc tế về tên gọi và mã số để phân loại hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giới:
Hệ thống hài hòa và mô tả và mã hóa hàng hóa (HS)
Hệ thống mã số cấp độ đồng thuộc quốc gia (NTL)
Tổ chức Hải quan Thế giới
Tất cả đều đúng
Những yếu tố nào sau đây là động lực xuất khẩu mang tính chủ động – bên ngoài (external – proactive):
Yêu cầu từ các cấp quản lý
Cơ hội thị trường nước ngoài
Năng lực marketing
Sản phẩm độc đáo
Khi xem xét dữ liệu Trademap về các quốc gia nhập khẩu mặt hàng dưa hấu trong giai đoạn 2015-2019, đối với Mỹ, mức độ tăng trưởng về giá trị đạt 4% trong khi mức tăng trưởng về khối lượng đạt 1%; sự khác biệt này cho thấy:
Xu hướng tăng giá trên một đơn vị sản phẩm (unit value) đối với mặt hàng dưa hấu nhập khẩu vào Mỹ
Xu hướng giảm giá trên một đơn vị sản phẩm (unit value) đối với mặt hàng dưa hấu nhập khẩu vào Mỹ
Xu hướng giảm giá nói chung đối với mặt hàng dưa hấu tại thị trường Mỹ
Xu hướng tăng giá đồng USD
Câu 37: Từ Trademap, khi xem xét dữ liệu nhập khẩu của Đức đối với sản phẩm 090121 (cà phê rang, ngoại trừ cà phê đã được tách caffeine), giá trị nhập khẩu cà phê của Đức từ Italy năm 2019 là 204,484 nghìn USD trong khi cán cân thương mại giữa Đức và Italia là -173,347 USD. Giá trị nhập khẩu cà phê của Đức từ Hà Lan là 65,556 nghìn USD trong khi cán cân thương mại giữa Đức và Hà Lan là 83,377 nghìn USD. Lập luận nào sau đây không chính xác?
Đức nhập khẩu cà phê 090121 từ Italia nhiều hơn so với xuất khẩu loại cà phê này sang Italy
Đức cũng là một quốc gia xuất khẩu cà phê 090121
Đức dựa vào nguồn nhập khẩu đối với cà phê 090121
Đức nhập khẩu cà phê 090121 từ Italia nhiều hơn so với nhập khẩu loại cà phê này từ Netherlands
Market Access Map cho phép người sử dụng tiếp cận các thông tin về rào cản phi thuế, ngoại trừ:
Hạn ngạch
Các biện pháp phòng vệ thương mại
Các rào cản kỹ thuật, chẳng hạn các quy định TBT hoặc SPS
Tất cả đều sai
Câu 39: Những hình thức nào sau đây là mua bán đối lưu:
Hàng đổi hàng (Barter)
Hợp đồng mua lại (Buy back agreement)
Hợp đồng bồi hoàn (Compensation agreement)
Tất cả đều đúng
Câu 40: Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên xuất khẩu thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng xuất khẩu.
A. Sai
B. Đúng
Sự bế tắc hoàn toàn trong vòng đàm phán Doha WTO là do
Quy tắc công bằng cho các quốc gia đang phát triển
Tập trung giảm trợ cấp nông nghiệp ở các nước phát triển
Xu hướng thế giới đa cực và sự gia tăng lợi ích quốc gia
Tất cả những điều trên
L/C nào sau đây có thể là công cụ tài trợ trước xuất khẩu cho nhà xuất khẩu:
L/C điều khoản đỏ
L/C giáp lưng
L/C có thể huỷ bỏ
Không có điều nào ở trên
Bao thanh toán là sự thỏa thuận liên tục giữa đơn vị bao thanh toán và nhà xuất khẩu, theo đó đơn vị bao thanh toán mua các khoản phải thu xuất khẩu với mức giá chiết khấu đôi chút.
Sai
Đúng
Giao dịch là việc mua, bán đồng thời một lượng ngoại tệ nhất định với hai ngày giá trị khác nhau
Phòng ngừa rủi ro
Chuyển tiếp
Hoán đổi
Không có điều nào ở trên
Đúng hay sai? Cách tiếp cận thụ động trong việc lựa chọn sản phẩm xuất khẩu liên quan đến việc lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên nhu cầu chung của thị trường.
Đúng
Sai
Điều nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu của AEC
Một thị trường duy nhất
Đồng tiền chung
Vùng kinh tế cạnh tranh
Phát triển kinh tế công bằng
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thị trường chung:
Chính sách ngoại thương chung
Không có rào cản thương mại giữa các nước thành viên
Sự di chuyển tự do của các yếu tố sản xuất
Tất cả những điều trên
Chúng ta có thể xem xét sự biến động theo mùa của sản phẩm ở cấp độ dòng thuế bằng cách tiếp cận từ Trademap
Chuỗi thời gian hàng quý
Chuỗi thời gian hàng năm
Các chỉ số giao dịch
Tổng giá trị xuất khẩu/nhập khẩu
Điều nào sau đây KHÔNG bắt buộc đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc điều chỉnh sản phẩm của họ ở nước ngoài thị trường:
Việc điều chỉnh sản phẩm chỉ được thực hiện khi tiềm năng của thị trường đủ lớn
Phát triển thương hiệu quốc tế
Thông tin về trọng lượng, đo lường phải được ghi theo đơn vị địa phương
Tất cả những điều trên
Trả trước là việc nhà nhập khẩu tài trợ
Đúng
Sai
Đúng hay sai? Thương nhân Việt Nam có quyền xuất nhập khẩu hàng hóa không phân biệt ngành nghề kinh doanh mà họ đăng ký kinh doanh.
Đúng
Sai
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ được nhà xuất khẩu sử dụng để xúc tiến thương mại ở nước ngoài
Phái đoàn thương mại
Thư gián tiếp
Quảng cáo
Tất cả những điều trên
Có 3 nước là nhà cung cấp cho nước X mặt hàng Y, nước thứ nhất chiếm 50% thị phần, nước thứ hai và thứ ba mỗi nước chiếm 25% thị phần. Trong trường hợp này, thị trường là
Ít tập trung hơn
Tập trung vừa phải
Tập trung
Tập trung hoàn toàn
Market Access Map cho phép người dùng tiếp cận thông tin về các rào cản phi thuế quan của một thị trường cụ thể, ngoại trừ:
Hạn ngạch
Các yêu cầu pháp lý, ví dụ như quy định SPS và TBT
Phòng vệ thương mại
Không có điều nào ở trên
Rào cản gia nhập có thể được tạo ra bởi
Khối lượng xuất khẩu tăng
Tư cách thành viên ISO9000
Sự khác biệt hóa sản phẩm và yêu cầu về vốn cao
Khả năng thương lượng mạnh mẽ
Các phương pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối bao gồm
Chuyển rủi ro sang bên thứ ba
Chuyển rủi ro cho bên kia trong hợp đồng xuất khẩu
Tất cả những điều trên
Không có điều nào ở trên
Yếu tố nào sau đây dùng để nhận biết nhà cung cấp giá rẻ?
Chỉ chi phí nguyên vật liệu và vận chuyển
Chỉ chi phí nguyên liệu thô, nhân công và vận chuyển
Nguyên liệu thô, chi phí nhân công, tỷ giá hối đoái hiện hành và chi phí vận chuyển
Chỉ chi phí lao động và chi phí vận chuyển
Hệ thống nào sau đây cho phép các nước tham gia phân loại hàng hóa thương mại trên cơ sở chung cho mục đích hải quan:
Hệ thống hài hòa (HS)
Tổ chức Hải quan Thế giới
Đường thuế quốc gia (NTL)
Tất cả những điều trên
Năm 2019, giá trị xuất khẩu chè (HS 0902) từ Việt Nam sang Trung Quốc là 23,445 nghìn USD trong khi cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc đối với mặt hàng này là 3,282 nghìn USD
Việt Nam không nhập khẩu chè từ Trung Quốc
Việt Nam xuất siêu với Trung Quốc về mặt hàng chè 0902
Việt Nam nhập siêu với Trung Quốc về mặt hàng chè 0902
Đối với Việt Nam, giá trị nhập khẩu chè từ Trung Quốc cao hơn giá trị xuất khẩu chè sang Trung Quốc
Điều nào sau đây là cách tiếp cận chủ động bên ngoài đối với động cơ xuất khẩu:
Lợi thế tiếp thị
Sản phẩm độc đáo
Cơ hội thị trường nước ngoài
Sự thôi thúc quản lý
Bản đồ tiếp cận thị trường cho phép người dùng giải quyết các câu hỏi/câu hỏi sau:
Những quốc gia nào cung cấp cho sản phẩm của tôi những điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi nhất?
Tôi có thể tìm nguồn nguyên liệu từ đâu để tận dụng tối đa các hiệp định thương mại tự do, ưu đãi của nước tôi?
Đối thủ cạnh tranh của tôi phải đối mặt với mức thuế nào?
Tất cả những điều trên
Giai đoạn 2015-2019, nhập khẩu hạt điều của Đức tăng 11%/năm trong khi nhập khẩu từ Việt Nam tăng 19%/năm. Xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới tăng 6%
Các doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều Việt Nam chiếm thị phần lớn hơn ở Đức so với các thị trường khác
Doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phát huy tối đa tiềm năng xuất khẩu hạt điều sang Đức
Doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều Việt Nam có cơ hội tốt hơn để tăng thị phần tại Đức hơn các thị trường khác trong giai đoạn
Việt Nam là đối tác thương mại quan trọng của Đức về cung cấp hạt điều
Doanh nghiệp E thu mua X với quy mô lớn, giá cạnh tranh
Thị phần lớn, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu
Thị phần lớn, thể hiện qua tổng giá trị nhập khẩu
Tốc độ tăng trưởng thị phần, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng giá trị nhập
khẩu
Không chính xác về rủi ro tín dụng
(a)
Việt Nam và Indonesia đều xuất khẩu qua Hoa Kỳ, theo nguyên tắc tối huệ quốc:
Áp dụng cùng 1 mức thuế cho cả VN và Indonesia
Không áp dụng biện pháp kinh tế ưu đãi hơn
Chỉ áp dụng 1 mức thuế tối đa bằng mức thuế ưu đãi tối huệ quốc
Tất cả đều đúng
Tiêu chí xem xét sàng lọc thị trường xuất khẩu
Tỷ lệ thất nghiệp
Thu nhập bình quân
Lạm phát
Tất cả đều đúng
Không thuộc rủi ro chính trị:
(a)
L/C chuyển nhượng:
Yêu cầu phải chuyển nhượng 1 phần, toàn bộ số tiền mua hàng hóa cho bên thứ 3
Chuyển nhượng cho 1 bên thứ 3 hưởng lợi để nhà NK có nguồn cung
Cơ hội EVFTA cho doanh nghiệp XNK
Ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu từ EVFTA
Tham gia gói thầu
Ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang EVFTA
Tất cả đều đúng
Trademap: concentration of supplying countries chỉ số ở mỗi nước ý nghĩa là gì
(a)
Không đúng về tác động RCEP
Tăng lợi thế về quy tắc xuất xứ
Sức ép cạnh tranh
Giảm lợi thế về quy tắc xuất xứ
Không đúng về GATT và WTO
GATT chỉ liên quan đến thương mại hàng hóa dịch vụ, không liên quan đến đầu tư như WTO
GATT chỉ liên quan đến thương mại hàng hóa, không liên quan đến dịch vụ như WTO
