wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Triết Học

Total questions: 61

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc xã hội của triết học là:

a)

Có sự phân công lao động xã hội, xuất hiện tầng lớp lao động trí thức

b)

Xuất hiện giai cấp, nhà nước chiếm hữu nô lệ ra đời

c)

Sự phát triển của tư duy lý luận

d)

Cả A, B

2.

Vấn đề cơ bản của triết học là

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Quy luật chung nhất của thế giới

3.

Để xác định đúng đắn lập trường của các nhà triết học, cần làm rõ vấn đề:

a)

Bản thể luận

b)

Nhận thức luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Phương pháp luận

4.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " ... là học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người đối với thế giới".

a)

Thuyết có thể biết

b)

Thuyết không thể biết

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Thuyết nhị nguyên

5.

Cấp độ cao nhất của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng cổ đại

d)

Phép biện chứng trực quan, tự phát

6.

Có bao nhiêu hình thức cơ bản của của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

b)

Giữa thế kỷ XVIII

c)

Cuối thế kỷ XIX

d)

Đầu thế kỷ XX

8.

Triết học Mác ra đời là kết quả kế thừa trực tiếp:

a)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

b)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

c)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và Phoiơbắc

d)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và Platon

9.

Bộ phận giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng

10.

Điền từ còn thiếu vào dấu (...) đế hoàn thành nhận định sau: "Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là

Duy vật biện

4 lines
11.

Điền từ còn thiếu vào dấu (...) đế hoàn thành nhận định sau: "Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường ... và nghiên cứu những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

12.

Phát minh nào KHÔNG phải là một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

Học thuyết Tế bào

b)

Học thuyết Tiến hóa

c)

Thuyết Nguyên tử

d)

Định luật Bảo toàn và Chuyên hóa năng lượng

13.

Tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán Pháp

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình Tây Âu

14.

Chủ nghĩa Mác - Lênin hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Điền từ còn thiếu vào dấu (...) để hoàn thành luận điểm sau: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là ... thế giới".

a)

Nhận thức

b)

Nghiên cứu

c)

Phân tích

d)

Cải tạo

16.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là:

a)

Khoa học của các khoa học

b)

Làm cầu nối cho các ngành khoa học

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất

d)

Chức năng giải thích thế giới

17.

Chọn phương án đúng nhất về vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sông xã hội:

4 lines
18.

Chọn phương án đúng nhất về vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sông xã hội:

a)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong hoạt động nhận thức.

b)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong hoạt động thực tiễn.

c)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiền.

d)

Triết học Mác - Lênin là thể giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho hoạt động cải tạo và phát triến xã hội.

19.

Các nhà triết học nào cho rằng: Vật chất là nguyên tử?

a)

Loxíp và Đêmôcrít

b)

Anximenes và Thales

c)

Hêraclít và Đêmôcrit

d)

Loxíp và Thales

20.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cố đại là:

a)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

21.

Trường phái triết học nào cho rằng: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là khởi nguyên của thế giới?

a)

Ngũ đại của Ân Độ

b)

Ngũ hành của Trung Quốc

c)

Ngũ tượng của Trung Quốc

d)

Ngũ thư của Trung Quốc

22.

Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tồn tại

b)

Tính vật chất.

c)

Ý thức, tinh thần.

d)

Một sự vật cụ thể nào đó.

23.

Thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

24.

Phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại khôn

4 lines
25.

Phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác là:

a)

Chất

b)

Vật chất

c)

Sự vật

d)

Vật thể

26.

Ai là người đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất?

a)

V.I Lênin

b)

C.Mác

c)

Ph. Angghen

d)

C.Mác và V.I.Lênin

27.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đối với khoa học là ở chỗ:

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.

b)

Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thề nhìn thấy bằng mắt thường.

c)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học cụ thể trong việc đi sâu nghiên cứu, tìm kiểm, khám phá các dạng tồn tại mới của vật chất.

d)

Vật chất chỉ là phạm trù triết học.

28.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách ... và thông qua ... mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận.

a)

Phát triển, vận động

b)

Vận đông, tiến lên

c)

Vận động, vận động

d)

Đứng im. đứng im

29.

Trường phái triết học nào, đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức duy nhất là vận động cơ học?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chúng

d)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

30.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là:

a)

Do tinh thần thế giới quyết định.

b)

Do sự tác động lẫn nhau của chính các kết cấu vật chất gây ra.

c)

Do chúng tác động vào các giác quan, mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động.

d)

Do "cú hích của Thượng đế"

31.

Theo quan điềm duy vật biện chứng:

a)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.

b)

Vận động và đứng im là tương đối.

c)

Vận động và đứng im là tuyệt đối.

d)

Đứng im là tuyệt đối, vận

32.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI:

a)

Vận động chỉ là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại.

b)

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung.

c)

Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân.

d)

Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan.

33.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Vận động là một thuộc tính... và là ...tồn tại của vật chất.

a)

Cơ bản, phương thức

b)

Cố hữu, phương thức

c)

Vĩnh viễn, phương thức

d)

Phát triển, phương thức

34.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chúng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ não người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó.

b)

Sự tiến hóa của thế giới vật chất.

c)

Lao động sản xuất và ngôn ngữ.

d)

Thế giới khách quan.

35.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là khí quan vật chất của ý thức.

a)

Vận động

b)

Bộ óc người

c)

Tình cảm

d)

Con người

36.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:

a)

Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn.

b)

Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất.

c)

Ý thức ra đời là sản phẩm của bộ não.

d)

Ý thức cũng là một dạng vật chất.

37.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Bộ óc con người.

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người

c)

Lao động và ngôn ngữ của con người

d)

Lao động và thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.

38.

Các yếu tố cấu thành ý thức:

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm

c)

Niềm tin, ý chí.

d)

Cả A, B, C.

39.

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

40.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, về bản chất, ý thức là:

a)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não người.

b)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội.

d)

Cả A, B, C.

41.

Trường phái triết học nào cho rằng: Bản chất thế giới là ý thức; Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

42.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của "Người máy thông minh" và hoạt động ý thức của con người là gì?

a)

Phản ánh sáng tạo

b)

Năng động

c)

Vật chất

d)

Vận động

43.

Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào sau đây:

a)

Hoạt động tinh thần

b)

Nghiên cứu lý luận

c)

Hoạt động tư tưởng

d)

Hoạt động thực tiễn

44.

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

d)

Bản chất ý thức.

45.

Khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyên hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy là:

a)

Biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Phép biện chứng

46.

yên hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy là:

a)

Biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Phép biện chứng

47.

Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng: "phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau" là phạm trù:

a)

Mối liên hệ.

b)

Mối liên hệ phổ biến.

c)

Không gian.

d)

Thời gian.

48.

Tính chất của mối liên hệ:

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phố biến.

c)

Tính đa dạng, phong phú.

d)

Cả A, B, C.

49.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

d)

Nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

50.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.

a)

Phát triển

b)

Tiến bộ

c)

Tăng trưởng

d)

Vận động

51.

Nguyên tắc phát triển là ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

b)

Nguyên lý sự phát triển.

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến.

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.

52.

Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là:

a)

A. Cái riêng

b)

B. Cái chung

c)

C. Cái đơn nhất

d)

D. Cái bộ phận

53.

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định được gọi là:

a)

A. Cái riêng

b)

B. Cái chung

c)

C. Cái đơn nhất

d)

D. Cái bộ phận

54.

Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

Cái chung tồn tại trong cái

4 lines
55.

vật, một hiện tượng nhất định được gọi là:

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái bộ phận

56.

Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại trong cái riêng.

b)

Cái chung nắm ngoài cái riêng.

c)

Cái chung tồn tại thực, còn cái riêng không tồn tại.

d)

Cái chung bao trùm cái riêng

57.

Bản chất là phạm trù triết học chỉ:

a)

Tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.

b)

Phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng.

c)

Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó.

d)

Một sự vật, một hiện tượng riêng lẻ.

58.

Phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng được gọi là:

a)

Hình thức.

b)

Nội dung.

c)

Bản chất

d)

Quy luật.

59.

Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật được gọi là:

a)

Hình thức.

b)

Nội dung.

c)

Hiện tượng.

d)

Quy luật.

60.

Theo phép biện chứng duy vật, trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì:

a)

Hình thức và nội dung có sự thống nhất, gắn bó hữu cơ với nhau.

b)

Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

c)

Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau.

d)

Cả A, B, C.

61.

Theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.

b)

Bộ óc người sinh ra ý thức cũng giống như "gan tiết ra mật".

c)

Ý thức cũng là một dạng vật chất.

d)

Ý thức không phải là chức năng của bộ não con người