NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử của chất lỏng
Lực tương tác giữa các nguyên tử phân tử là rất yếu
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng
Xét một khối khí chứa trong bình kín khi nhiệt độ tăng áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
Số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên làm áp suất tăng
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn va chạm vào hình bình mạnh hơn làm áp suất tăng
Khối lượng phân tử khí tăng lên va chạm với Thành Bình mạnh hơn làm áp suất giảm
Các phân tử khí chuyển động chậm hơn va chạm và thành Bình yếu hơn làm áp suất tăng
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
Thể tích của vật càng bé
Thể tích của vật càng lớn
Nhiệt độ của vật càng thấp
Nhiệt độ của vật càng cao
Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái áp suất p1 thể tích V1 nhiệt độ T1 thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái đến trạng thái có áp suất p2 thể tích V2 nhiệt độ T2 Phương trình nào đúng
p1.V1=p2.V2
V1/T1=V2/T2
P1/T1=P2/T2
p1.V1/T1=P2.V2/T2
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt không có dụng cụ nào sau đây
Áp kế
Píttong và xilanh
Giá đỡ thí nghiệm
Cân
Khi quan sát các hạt khối chuyển động lơ lửng trong không khí thì
Chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động brown
Chuyển động các hạt khối được gọi là chuyển động brown
chuyển động của cả các hạt khối và các phân tử không khí được gọi là chuyển động brown
Chuyển động chậm của các hạt khối được gọi là chuyển động brown chuyển động càng nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây
Cân điện tử
Nhiệt kế
Vôn kế
Oát kế
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng
Nội năng là một dạng năng lượng
Nội năng có thể chuyển hóa từ năng lượng khác
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước
Đốt một ngọn đèn dầu
Đốt một ngọn nến
Đút một cái chuông đồng
Trường hợp nào sau đây làm biếng đổi nội năng không do thực hiện công
Nung nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Cọ xát hai vật vào nhau
Nén khí trong xilanh
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
. Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nội năng
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày Đông giá lạnh
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài nắng
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chạy lỏng
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nêu khái niệm nhiệt độ không tuyệt đối
Nhiệt độ tại đó chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại
Nhiệt độ tại đó nước đông đặc thành đá
Nhiệt độ tại đó tất cả các phân tử khí hóa rắn
Nhiệt độ tại đó tất cả các phân tử khí hóa lỏng
Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy là âm 39 độ C và nhiệt độ sôi là 357°c khi trong phòng có nhiệt độ là 30 độ C thì thủy ngân
Chỉ tồn tại ở thể lỏng
Chỉ tồn tại ở thể hơi
Tồn tại ở thể lỏng và thể hơi
Tồn tại ở thể lỏng thể rắn thể hơi
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoai thành cốc đó là do hiện tượng
Bay hơi
Nóng chảy
Thăng Hoa
Ngưng tụ
Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể rửa thấy mùi hoa thơm điều này thể hiện tính chất nào của thể khí
Dễ dàng nén được
Không có hình dạng xác định
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng
Không chảy được
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào
Từ vật có khối lượng lớn hơn xe vật có khối lượng nhỏ hơn
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo
Chiều dài
Thể tích vật rắn
Nhiệt độ
Diện tích
Liên hệ giữa nhiệt độ heo thang kelvin và nhiệt độ thang xenxiut khi làm tròn số là
T(K)=t(⁰C)+273
T(K)=t(⁰C)-273
T(K)=t(⁰C)/273
T(K)=273.t(⁰C)
Công thức nào sau đây đúng nguyên lý 1 của NDLH
∆U=A-Q
∆U=Q-A
A=∆U-Q
∆U=A+Q
14. Nhiệt lượng của vật bằng không khi
.vật nhận nhiệt
vật truyền nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
. vật không trao đổi nhiệt.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Các phân tử chuyển động không ngừng
các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở gần rất nhau
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử
Lực hút phân tử không có thể bằng lực đẩy phân tử
Tìm câu sai
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là phân tử
Các phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách
Lực tương tác các phân tử ở Hải rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định
Điền câu trả lời ngắn vào chỗ trống do "các phân tử khí chuyển động hỗn độn không ngừng nên một lượng khí bất kỳ sẽ luôn chiếm toàn bộ.......... Của bình kín"
Thể tích
Áp suất
Diện tích
Khối lượng
Hệ thức nào sau đây là của định luật bôi-lơ
p1.V2=p2.V1
P/V=hằng số
p.V=hằng số
V/P=hằng số
Để đưa thuốc từ đỏ vào trong xilanh của ống tiêm ban đầu nhân viên y tế đẩy pít-tông sát đầu trên của xi lanh sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc kéo pít-tông thuốc sẽ vào trong xilanh nhận xét nào sau đây là đúng
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định
Áp suất thể tích khối lượng
Áp suất nhiệt độ thể tích
Thể tích trọng lượng áp suất
Áp suất nhiệt độ khối lượng
Đối với một lực lượng khí lí tưởng xác định nhiệt độ không đổi hay áp suất
Tỷ lệ nghịch với thể tích
Tỷ lệ thuận với thể tích
Tỷ lệ thuận với bình phương thể tích
Tỷ lệ nghịch với bình phương thể tích
Trong hệ tọa độ (p.T) đường đẳng nhiệt là
Đường thẳng chéo dài qua O
Đường cong hybarbol
Đường thẳng song song trục OT
Đường thẳng song song trục OP
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng biểu diễn như hình vẽ mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là
T2>T1
T2<T1
T2=T1
T2<=T1
Đối với một lượng khí xác định quá trình nào sau đây là đẳng áp
Nhiệt độ tăng thể tích tăng
Nhiệt độ giảm thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Nhiệt độ tăng thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Nhiệt độ không đổi thể tích giảm
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định từ trạng thái 1 đến trạng thái hai đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này
Hình I
Hình II
Hình III
Hình IV
Đồ thị nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng áp
A
B
C
D
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y,x) là hệ tọa độ
(p;T)
(p;V)
(p;T hoặc p;V)
Đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là Po;Vo;To. Biến đổi đẳng áp đến 2Vo sau đó nán đẳng nhiệt về thể tích ban đầu đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên
Hình a
Hình B
Hình c
Hình d
Định luật sác-lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T(K)
Áp suất p và nhiệt độ t°c
Áp suất p và thể tích V
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T(K)
Quá trình nào dưới đây có liên quan đến đẳng tích
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng phòng lên như cũ
Thổi không khí vào một quả bóng bay
Đun nóng khí trong một xilanh kính
Đun nóng khí cho một xilanh hở
Trong hệ tọa độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích
Đường hyperbol
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Đường thẳng cắt trục p tại điểm po
Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì
Áp suất khí không đổi
Số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Đường biểu diễn nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích
Hình a
Hình b
Hình C
Hình d
Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái có áp suất p1, thể tích V1, nhiệt độ T1 thực hiện một quá trình biến đổi đến trạng thái có áp suất p2, thể tích V2, nhiệt độ T2. Biết quá trình trên là quá trình đẳng tích, tức là V1=V2 . Phương trình nào mô tả đúng mối liên hệ của các thông số trạng thái trong quá trình đẳng tích này
p1.V1=p2.V2
V1/T1=V2/T2
P1/T1=P2/T2
p1.T1=P2.T2
Gọi p suất chất khí, u là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, vectơ v² là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
Ed=3/2 kT
Ed=2/3 kT
Ed=3/2 kT²
Ed=2/3 kT²
Nếu nhiệt độ của khí lý tưởng chứ trong bình tăng thì
Tốc độ của từng phân tử trong bình sẽ tăng lên
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong hộp sẽ đăng lên
Khoảng cách giữa các phân tử trong hộp sẽ tăng lên
Kích thước của mỗi phân tử sẽ tăng lên
. Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
Bình áp suất khí ở Bình 2
Gấp hai lần áp suất khí ở Bình 2
Gấp 4 lần áp suất khí ở Bình 2
Bằng một nửa áp suất khí ở Bình 2
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một khí lý tưởng là V =✓V² nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
V
✓2v
2v
v✓2
