wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 8 Địa - NÔNG NGHIÊP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?

a)

Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.

b)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.

c)

Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.

d)

Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.

2.

Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là

a)

khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.

b)

tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.

c)

tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.

d)

bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.

3.

Sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của

a)

đất nhiều loại khác nhau, phân bố không giống nhau ở các vùng.

b)

địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích với phần lớn là đồi núi thấp.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo bắc nam và độ cao.

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, nguồn nước ngầm phong phú.

4.

Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều thiên tai xảy ra.

b)

Không có các ngư trường cá.

c)

Khí hậu thay đổi thất thường.

d)

Nhiều dịch bệnh bùng phát.

5.

Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

b)

phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.

d)

thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.

6.

Thuận lợi đối với quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta là

a)

có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.

b)

chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, phổ biến là đất feralit.

c)

nhiều bề mặt rộng khá bằng phẳng với các đồng cỏ rộng.

d)

vùng biển giàu nguồn lợi sinh vật và có nhiều ngư trường.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi ở nước ta?

a)

Chú trọng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.

b)

Chỉ ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế trang trại.

c)

Ứng dụng rộng rãi mô hình chăn nuôi hữu cơ.

d)

Tăng tỉ trọng các sản phẩm không qua giết mổ.

8.

Sản xuất cây lúa gạo ở nước ta hiện nay

a)

có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.

b)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.

c)

chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.

d)

hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.

9.

Chăn nuôi của nước ta hiện nay

a)

đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.

b)

hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.

c)

tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.

d)

chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.

10.

Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay

a)

diện tích lớn hơn cây lâu năm.

b)

nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.

c)

gồm nhiều loại cây khác nhau.

d)

chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.

11.

Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở

a)

vùng ven biển có nghề cá phát triển.

b)

nơi có mật độ dân số cao.

c)

vùng trọng điểm lương thực và đông dân.

d)

nơi có điều kiện khí hậu ổn định.

12.

Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.

b)

đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.

c)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.

d)

ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.

13.

Tác động chủ yếu của khoa học, công nghệ đến nông nghiệp nước ta là

a)

tạo ra giá trị và chất lượng sản phẩm tốt hơn.

b)

hỗ trợ phát triển và đầu tư trong nông nghiệp.

c)

tạo thuận lợi cho xuất khẩu các loại nông sản.

d)

thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

14.

Cho bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Tỉ trọng diện tích lúa Đồng bằng Sông Hồng chiếm 13,5% cả nước năm 2021.

b)

Tỉ trọng diện tích lúa của các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ năm 2021 đều thấp hơn so với năm 2015.

c)

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta năm 2015 và 2021 là biểu đồ miền.

d)

Năm 2021 diện tích lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long lớn nhất, của vùng Tây Nguyên nhỏ nhất.

15.

Cho biểu đồ, nhận xét nào đúng?

a)

Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm.

b)

Sản lượng lúa tăng 0,3 triệu tấn giai đoạn 2010 - 2021.

c)

Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa năm 2021 đều giảm so với năm 2010.

d)

Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cao nhất vào năm 2015.

16.

Khó khăn trong việc phát triển lâm nghiệp nước ta hiện nay là

a)

chất lượng rừng còn thấp, tác động của biến đổi khí hậu.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng có sinh khối lớn.

c)

rừng đang phục hồi, tỉ lệ che phủ rừng đang tăng lên.

d)

nhiều loại gỗ quý, lâm sản có giá trị; nhiều loài chim, thú

17.

Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp nước ta không phải là

a)

diện tích rừng trồng tăng, đặc biệt diện tích rừng sản xuất.

b)

người dân có kinh nghiệm, nhu cầu về lâm sản tăng.

c)

hệ thống chính sách được hoàn thiện và ban hành kịp thời.

d)

khoa học – công nghệ được triển khai và ứng dụng rộng rãi.

18.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

chú trọng các hoạt động lâm sinh.

c)

chưa phong phú về các sản phẩm gỗ.

d)

chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

19.

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

a)

có hầu hết sản phẩm phục vụ xuất khẩu.

b)

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

c)

có phần lớn là lao động trình độ cao.

d)

chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

20.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.

d)

Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.

21.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là trọng tâm trong quản lí và bảo vệ rừng hiện nay?

a)

Bảo tồn kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.

b)

Tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

c)

Bảo vệ rừng tự nhiên và tăng thêm diện tích trồng mới.

d)

Ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.

22.

Thuận lợi chủ yếu đối với khai thác thủy sản ở nước ta là

a)

dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn.

b)

vùng biển rộng và giàu nguồn lợi sinh vật, nhiều ngư trường.

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú.

d)

đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh và có nhiều đảo ven bờ.

23.

Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển thủy sản nước ta không phải là

a)

chính sách quản lí nhà nước ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ.

b)

nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất thủy sản.

c)

phát triển đánh bắt xa bờ, giá trị sản xuất của ngành liên tục tăng lên.

d)

thị trường đa dạng, thâm nhập được thị trường đòi hỏi chất lượng cao.

24.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.

d)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

26.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay có

a)

giá trị sản xuất tăng, tỉ trọng ngày càng cao.

b)

chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.

c)

đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

d)

sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.

27.

Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm trang trại ở nước ta?

a)

Là khu vực có diện tích tương đối rộng lớn.

b)

Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức.

c)

Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

d)

Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.

28.

Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất
kinh doanh.

b)

Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng
địa phương.

c)

Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản
xuất.

d)

Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường
xuất khẩu.

29.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở
nước ta là

a)

khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

b)

tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.

c)

tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

30.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.

b)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c)

Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.

31.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Có vùng biển nông, ngư trường rộng.

b)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

c)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

d)

Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng

32.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.

c)

Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

d)

Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.

33.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.

c)

cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt đới.

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thủy sản.

34.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit; khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng vịnh; hạn hán vào mùa khô.

35.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng nông nghiệp Tây Nguyên là

a)

trình độ thâm canh.

b)

điều kiện về địa hình.

c)

đặc điểm về đất đai và khí hậu.

d)

truyền thống sản xuất của dân cư.