NEW
Font size
WorksheetsChương 3 Kế Toán Quản Trị HCMUT QLCN
Total questions: 52
Worksheet time: 3hrs 36mins
Công ty T sử dụng phương pháp FIFO để tính sản lượng tương đương, có chi phí đơn vị là $10 tính cho nguyên vật liệu trực tiếp và $30 cho chi phí chuyển đổi. Nếu có 2,500 sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoàn thành 100% đối với nguyên vật liệu trực tiếp và 40% chi phí chuyển đổi, tổng chi phí phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ là:
$100,000.
$75,000.
$45,000.
$55,000.
Trong một hệ thống tính giá thành theo quá trình, chi phí sản xuất chung:
Được phân bổ vào TK Sản phẩm dở dang-Chi tiết cho từng bộ phận sản xuất khi chi phí sản xuất chung phát sinh.
Được phân bổ vào TK Thành phẩm vào cuối mỗi kỳ kế toán.
Được phân bổ vào TK Sản phẩm dở dang-Chi tiết cho từng bộ phận sản xuất trên cơ sở tỷ lệ chi phí sản xuất chung được xác định trước.
Được phân bổ vào TK Sản phẩm dở dang-Chi tiết cho mỗi công việc khi công việc được hoàn thành.
Trong kỳ hoàn thành và chuyển đi 20,000 đơn vị sản phẩm. Sản phẩm dở dang cuối kỳ 5,000 đơn vị sản phẩm với mức hoàn thành 60% nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chuyển đổi. Sản phẩm dở dang đầu kỳ 1,000 đơn vị, hoàn thành 40% nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chuyển đổi. Sản lượng tương đương theo WA là:
22,600.
25,000.
24,000.
23,000.
Công ty O sử dụng phương pháp FIFO để tính sản lượng tương đương. Công ty có 2,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ, hoàn thành 20% chi phí chuyển đổi. Hoàn thành sản xuất nhập kho 25,000 thành phẩm. Còn 3,000 sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoàn thành 30% chi phí chuyển đổi. Tất cả các sản phẩm đã hoàn thành 100% nguyên vật liệu trực tiếp. Sản lượng tương đương cho nguyên vật liệu và chi phí chuyển đổi lần lượt là:
27,000 và 29,600.
28,000 và 27,500.
28,000 và 26,600.
27,000 và 26,200.
Trong báo cáo chi phí sản xuất, sản lượng chuyển đến được tính như sau:
Số lượng sản phẩm bắt đầu đưa vào sản xuất + Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm bắt đầu đưa vào sản xuất + Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Công ty N có 2,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ có mức độ hoàn thành 20% chi phí chuyển đổi. 23,000 sản phẩm hoàn thành nhập kho thành phẩm và 3,000 sản phẩm dở dang cuối kỳ có mức độ hoàn thành 33.33% chi phí chuyển đổi.
Sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoàn thành đủ 100% nguyên vật liệu trực tiếp. Sản lượng tương đương cho nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chuyển đổi theo WA lần lượt là:
24,000, 26,000.
26,000, 24,000.
26,000, 26,000.
24,000, 24,000.
Trong Công ty XYZ, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ, đưa vào sản xuất 7,000 đơn vị sản phẩm và cuối kỳ còn 600 đơn vị sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 60%. Sản lượng vật lý được sản xuất trong kỳ theo WA là:
7,240 đơn vị sản phẩm.
7,000 đơn vị sản phẩm.
7,360 đơn vị sản phẩm.
7,600 đơn vị sản phẩm.
Cho biết phát biểu nào sau đây không đúng.
Chi phí sản xuất được kết chuyển/phân bổ (assigned) giống nhau trong hai hệ thống.
Trong hệ thống đơn hàng, chỉ có một tài khoản sản phẩm dở dang được sử dụng, trong khi đó trong hệ thống quá trình, nhiều tài khoản sản phẩm dở dang được sử dụng.
Cả hai hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng và tính giá thành theo quá trình đều theo dõi ba khoản mục chi phí giống nhau: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất được tập hợp (accumulated) giống nhau trong hai hệ thống.
Câu nào không phải là một đặc điểm của hệ thống tính giá thành theo quá trình:
Sản xuất liên tục các sản phẩm đồng nhất.
Khi sản phẩm hoàn thành, tất cả các đơn vị sản phẩm có cùng mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Các sản phẩm được sản xuất không đồng nhất.
Sản phẩm được chế biến ngay từ đầu quá trình sản xuất cho đến khi hoàn thành.
Trong một hệ thống tính giá thành theo quá trình, dòng chi phí là:
Sản phẩm dở dang, thành phẩm, giá vốn hàng bán.
Thành phẩm, giá vốn hàng bán, sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang, giá vốn hàng bán, thành phẩm.
Thành phẩm, sản phẩm dở dang, giá vốn hàng bán.
Công ty L có chi phí nguyên vật liệu/đơn vị sản phẩm là $10 và chi phí chuyển đổi/đơn vị sản phẩm $30. Nếu có 2,500 sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoàn thành 40% chi phí chuyển đổi và hoàn thành đầy đủ chi phí nguyên vật liệu, tổng chi phí phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ là:
$75,000
$100,000
$45,000
$55,000
Chi phí chuyển đổi là tổng của:
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Khi thực hiện các bút toán nhật ký để phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công ty sử dụng hệ thống tính giá thành theo quá trình:
Ghi Nợ TK Thành phẩm.
Ghi Có TK Thành phẩm.
Thường ghi Có hai hoặc nhiều TK Sản phẩm dở dang.
Thường ghi Nợ hai hoặc nhiều TK Sản phẩm dở dang.
Công ty K sử dụng phương pháp FIFO để tính sản lượng tương đương. Công ty không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Có 9,000 sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành. Còn 3,000 sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoàn thành một phần ba. Toàn bộ nguyên vật liệu được vào quá trình sản xuất ngay khi bắt đầu. Nếu tổng chi phí nguyên vật liệu là $60,000, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho 1 đơn vị sản phẩm là:
$6.00.
Không có câu trả lời đúng.
$5.00.
$6.67 (làm tròn).
Báo cáo chi phí sản xuất:
Bao gồm sáu phần
Là một báo cáo cho người sử dụng bên ngoài công ty
Thể hiện sản lượng tương đương nhưng không thể hiện sản lượng hiện vật
Báo cáo số lượng sản phẩm và chi phí sản xuất liên quan đến một bộ phận sản xuất
Không giống như hệ thống sản xuất theo đơn hàng, hệ thống sản xuất theo quy trình chỉ cần 1 tài khoản SPDD để theo dõi số liệu.
Đúng
Sai
Khi có SPDD đầu kỳ, phương pháp tính giá bình quân phải được sử dụng
Đúng
Sai
Chi phí chuyển đổi là tất cả chi phí sản xuất không phải chi phí NVL TT.
Đúng
Sai
Bút toán nhật ký ghi nhận NVL đưa vào sản xuất được ghi Nợ "Tồn kho NVL".
Đúng
Sai
Chi phí chuyển đến chỉ bao gồm chi phí NVL TT
Đúng
Sai
Kế toán ghi nhận chi phí sản xuất xuất phát sinh bên "Có" của tài khoản này.
Đúng
Sai
Đôi khí một số công ty bỏ qua SPDD và phân bổ tất cả chi phí sản xuất trong kỳ cho sản phẩm hoàn thành và chuyển đi.
Đúng
Sai
Khi sản phẩm hoàn thành tất cả công đoạn trong sản xuất, kế toán ghi Nợ "Thành phẩm"
Đúng
Sai
Trong hệ thống sản xuất theo quy trình và tính chi phí theo phương pháp bình quân, chi phí đơn vị bằng tổng tích lũy chi phí trong sản xuất chia cho tổng sản lượng tương đương của thành phần chi phí đó
Đúng
Sai
Sản lượng tương đương của yếu tố cụ thể được tính bằng sản lượng vật lý nhân với tỷ lệ % chưa hoàn thành
Đúng
Sai
.Công ty áp dụng hệ thống JIT (just in time) luôn luôn không có giá trị hàng tồn kho
Đúng
Sai
Ngoại trừ tài khoản "SPDD", tất cả các bút toán nhật ký của hệ thống tính chi phí theo quy trình giống như hệ thống tính chi phí theo đơn hàng
Đúng
Sai
________ không là bước thực hiện trong hệ thống tính chi phí theo quy trình.
Tính tổng chi phí sản xuất theo đơn hàng
Xác định chi phí sản xuất đơn vị
Xác định sản lượng tương đương
Tính tổng tích lũy chi phí sản xuất
Báo cáo tài chính yêu cầu các chi phí phát sinh trong khâu sản xuất và phân phối sản phẩm trong chuỗi giá trị là ________.
chi phí sản phẩm
chi phí thời kỳ
chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Ghi Có cho tài khoản ________ là một phần của bút toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp
Giá vốn hàng bán
Tồn kho thành phẩm
Sản phẩm dở dang
Lương phải trả
Chọn phát biểu đúng
Hệ thống tính chi phí theo quy trình chỉ sử dụng 1 tài khoản SPDD và hệ thống tính chi phí theo đơn hàng sử dụng nhiều tài khoản SPDD.
Hệ thống tính chi phí theo đơn hàng chỉ sử dụng 1 tài khoản SPDD và hệ thống tính chi phí theo quy trình sử dụng nhiều tài khoản SPDD.
Cả hệ thống tính chi phí theo đơn hàng và quy trình đều sử dụng nhiều tài khoản SPDD.
Cả hệ thống tính chi phí theo đơn hàng và quy trình đều sử dụng 1 tài khoản SPDD.
________ áp dụng cho hệ thống sản xuất hàng loạt với nhiều bước sản xuất khác nhau
Tính chi phí theo biến phí
Tính chi phí theo JIT
Tính chi phí theo đơn hàng
Tính chi phí theo quy trình
Ghi ________ là một phần của bút toán nhật ký ghi nhận giá trị hàng sản xuất xong trong kỳ.
Có "Thành phẩm"
Nợ "Chi phí SXC"
Có "Sản phẩm dở dang"
Nợ "Giá vốn hàng bán"
Ghi Nợ "Tồn kho NVL" phản ánh ________.
giao dịch bán hàng
giá trị thành phẩm
giao dịch xuất NVL sử dụng
giao dịch mua NVL
_______ là sản lượng hoàn thành được sản xuất ra tính từ đầu đến cuối kỳ kế toán cụ thể.
Sản lượng thành phần chi phí chuyển đổi
Sản lượng tương đương
Sản lượng vật lý
Sản lượng từng thành phần chi tiết
________ là ví dụ minh họa cho việc không áp dụng tính chi phí theo quy trình trong thực tế.
Sản xuất chất tẩy rửa
Xây dựng công trình
Thiết kế dây chuyền
Sản xuất kính chịu lực
Sản xuất kem đánh răng
Sản lượng được đưa vào sản xuất nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa hoàn thành được gọi là ________
sản lượng bán ra
sản lượng đưa vào SX và hoàn thành
sản lượng vật lý
sản lượng SPDD cuối kỳ
Hệ thống tính chi phí theo quy trình ________
không thế áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất hay phi sản xuất
chỉ áp dụng cho doanh nghiệp phi sản xuất
áp dụng cho cả doanh nghiệp sản xuất và phi sản xuất
chỉ áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất
Chọn một đáp án:
15.000
13.500
3.000
12.000
Chọn một đáp án:
13.500
3.000
15.000
12.000
Chọn một đáp án:
80.000
76.800
67.200
12.800
Chọn một đáp án:
38.400
30.000
60.000
12.000
Chọn 1 đáp án:
12.000
54.000
60.000
30.000
Quy trình sản xuất khoai tây chiên tại công ty EC gồm 2 công đoạn, cắt và chiên. Tại công đoạn Cắt, toàn bộ 10.000 kg được đưa ngay từ đầu vào sản xuất và 8.400 kg hoàn thành được chuyển sang công đoạn Chiên. Theo thông báo của bộ phận sản xuất, mức độ hoàn thành chi phí chuyển đổi của 1.600 kg đang trong sản xuất là 75%. Sản lượng tương tương của NVL TT vào cuối kỳ là ________
10.000
8.400
1.600
9.600
Quy trình sản xuất khoai tây chiên tại công ty EC gồm 2 công đoạn, cắt và chiên. Tại công đoạn Cắt, toàn bộ 10.000 kg được đưa ngay từ đầu vào sản xuất và 8.400 kg hoàn thành được chuyển sang công đoạn Chiên. Theo thông báo của bộ phận sản xuất, mức độ hoàn thành chi phí chuyển đổi của 1.600 kg đang trong sản xuất là 80%. Sản lượng tương tương của thành phần chi phí chuyển đổi vào cuối kỳ là ________.
10.000
8.400
9.680
1.600
Chọn 1 đáp án:
3,00 đvtt
3,42 đvtt
24,00 đvtt
3,24 đvtt
Chọn 1 đáp án:
7,00 đvtt
6,86 đvtt
1,67 đvtt
3,32 đvtt
Chọn 1 đáp án:
720.000 đvtt
630.000 đvtt
690.000 đvtt
641.200 đvtt
Chọn 1 đáp án:
9,47 đvtt
9,00 đvtt
9,20 đvtt
10,29 đvtt
OC có 30.000 áo sơ mi đang trên dây chuyền sản xuất tại ngày 31/05 với tỷ lệ hoàn thành chi phí chuyển đổi 50%. Tất cả nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) được đưa ngay từ đầu quá trình sản xuất. Trong tháng 05 có 140.000 áo sơ mi hoàn thành nhập kho. Nếu không có SPDD đầu kỳ thì có _________ áo sơ mi được đưa vào sản xuất đầu tháng 05.
170.000
110.000
140.000
30.000
OC có 40.000 áo sơ mi đang trên dây chuyền sản xuất tại ngày 31/05 với tỷ lệ hoàn thành chi phí chuyển đổi 50%. Tất cả NVL TT được đưa ngay từ đầu quá trình sản xuất. Trong tháng 05 có 140.000 áo sơ mi hoàn thành nhập kho. Nếu không có SPDD đầu kỳ thì có sản lượng tương đương tính theo phương pháp bình quân của thành phần chi phí NVL TT là ________ áo
90.000
140.000
160.000
180.000
Chọn 1 đáp án:
61.050 $
50.700 $
20.700 $
30.000 $
