NEW
Font size
Worksheetschương 2 đo lường
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
76. Cho mạch đo như hình vẽ. Tác dụng của diode là:
Chỉnh lưu dòng xoay chiều thành dòng một chiều
Điều chỉnh dòng điện đưa vào cơ cấu đo
Hạn biên dòng điện đưa vào cơ cấu đo
Bảo vệ cho cơ cấu đo
82. Cấu trúc của voltmet nhiệt điện được mô tả như sau, trong đó hình b là:
Sử dụng điện trở mẫu
Sử dụng điện dung mẫu
Sử dụng điện cảm mẫu
Sử dụng điện áp mẫu
83. Cấu trúc mở rộng tầm đo của voltmet tĩnh điện được mô tả như sau, trong đó hình a là:
Dùng điện dung mẫu
Dùng phân áp điện trở
Dùng phân áp điện dung
Dùng phân áp điện cảm
91. Một volt kế kiểu cơ cấu đo từ điện có Rm = 0,5kΩ, Imax =100 µA, với tầm đo 50V thì điện trở phụ RS có giá trị là:
499,5kΩ
2,4kΩ
99,5kΩ
24kΩ
93. Một cơ cấu đo từ điện có dòng định mức Ict= 10mA, điện trở của cơ cấu Rct= 100 Ω . Người ta sử dụng cơ cấu trên để chế tạo một voltmét có 3 thang đo. Biết rằng các điện trở R1= 4900 Ω ; R2= 5000 Ω ; R3= 20000 Ω . Xác định các giá trị điện áp U1.
U1 =50V
U1 =60V
U1 =70V
U1 =80V
95. Một cơ cấu đo từ điện có dòng định mức Ict= 10mA, điện trở của cơ cấu Rct= 100 Ω . Người ta sử dụng cơ cấu trên để chế tạo một voltmét có 3 thang đo. Biết rằng các điện trở R1= 4900 Ω ; R2= 5000 Ω ; R3= 20000 Ω . Xác định các giá trị điện áp U3 .
U3 = 300V
U3 = 200V
U3 = 150V
U3 = 100V
98. Hãy xác định giá trị của điện trở R3 trong mạch có volt kế điện từ có nhiều giới hạn để tăng các giới hạn đo điện áp tới U1 = 7,5V; U2 = 15V; U3 = 30V, nếu dòng điện lệch toàn phần khung cơ cấu đo của volt kế IV= 10µA, điện trở trong RV= 1k Ω .
R3 = 1500k Ω
R3 = 1000k Ω
R3 = 750k Ω
R3 = 150k Ω
104. Trong mạch đo công suất một chiều như hình, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo là:
Điện trở shunt của ampe kế.
Điện trở nội của volt kế.
Điện trở shunt của volt kế.
Điện trở nội của ampe kế.
107. Cho mạch đo công suất xoay chiều 1 pha dùng volt kế và ampe kế như hình. Để đo điện áp của R và UZL thì phải bật công tắc như nào?
S1 ở A, S2 ở C
S1 ở B, S2 ở D
S1 ở B, S2 ở C
S1 ở A, S2 ở D
111. Bộ biến đổi Hall trong phép đo công suất là thiết bị có thể thực hiện........... hai đại lượng:
Phép nhân
Phép chia
Phép cộng
Phép trừ
112. Phương pháp đo công suất dùng hiệu ứng Hall, để cho dòng linh động lớn thì sử dụng:
Vật liệu cách điện
Vật liệu dẫn điện
Vật liệu bán dẫn
Vật liệu quang
113. Khi đo công suất sử dụng phương pháp hiệu ứng Hall, kết quả biến đổi được cho dưới dạng:
Điện áp
Dòng điện
Điện trở
Công suất
114. Các bộ biến đổi Hall để đo công suất thường được cấu tạo bằng các chất bán dẫn:
Si, Ge
In, P
Mg, Mn
Na, Fe
116. Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi
trong đó: k là:
Sức điện động
Hệ số tỉ lệ
Trị số điện trường
Trị số từ trường
117. Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi
trong đó: Bi là:
Sức điện động
Hệ số tỉ lệ
Trị số điện trường
Trị số từ trường
118. Nguyên lý của phương pháp đo công suất bằng cường độ ánh sáng là:
Biến đổi điện năng thành quang năng
Biến đổi quang năng thành điện năng
Biến đổi động năng thành quang năng
Biến đổi quang năng thành động năng
119. Phương pháp đo công suất bằng đo cường độ ánh sáng thường được đo chủ yếu ở:
Đoạn sóng mm
Đoạn sóng cm
Đoạn sóng dm
Đoạn sóng met
120. Cấu tạo của Wattmet đo công suất bằng đo cường độ ánh sáng có nhược điểm:
Độ nhạy bị phụ thuộc nhiều vào tế bào quang điện
Độ nhạy bị ảnh hưởng bởi nguồn sáng
Độ nhạy bị thay đổi theo điều kiện môi trường
Độ nhạy bị tác động bởi yếu tố bên ngoài
123. Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (3) là:
Ống sóng
Bản kim loại
Sợi dây thạch anh
Gương phản xạ
125. Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (5) là:
Nguồn sáng
Đế
Bộ phận khắc độ
Trục quay
128. Phương pháp đo áp suất điện từ còn được gọi là
Phương pháp áp suất quang
Phương pháp áp suất sóng
Phương pháp áp suất vi sai
Phương pháp áp suất cộng hưởng
129. Phương pháp đo áp suất điện từ được sử dụng nhiều trong các thiết bị đo công suất ở:
Tần số thấp
Tần số cao
Tần số siêu cao
Tần số âm thanh
130. Đo gián tiếp công suất thì được thực hiện bằng phép đo nào:
Đo dòng điện, điện áp, trở kháng
Đo điện dung, điện cảm, hỗ cảm
Đo độ lệch pha
Đo tần số
131. Khoảng tần số mà tai người nghe được:
Nhỏ hơn 20Hz.
20Hz - 200kHz.
20Hz - 20kHz.
20kHz - 200kHz.
132. Dải tần phổ từ vài trăm Hz đến 1015 Hz được chia thành hai dải tần số có tính chất khác nhau, đó là dải tần số thấp và dải tần số cao. Trong đó dải tần số thấp là:
Tần số âm thanh
Tần số hình ảnh
Tần số sóng mang
Tần số siêu âm
