WorksheetsCâu hỏi về hệ thống Common Rail
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Trong hệ thống Common Rail quá trình phun được chia thành:
1 giai đoạn phun
2 giai đoạn phun
3 giai đoạn phun
4 giai đoạn phun
Vùng nhiên liệu áp suất thấp trong một hệ thống common rail bao gồm: bơm cao áp với van điều khiển áp suất, các đường ống áp suất cao, ống phân phối với cảm biến áp suất trên đường ống, ống cao áp đến kim phun, kim phun và:
Van giới hạn áp cao
Van giới hạn áp suất
Van giới hạn ổn áp
Van giới hạn cân bằng
Bộ hạn chế áp suất ở Common Rail bao gồm:
Có 2 viên bi, cần đẩy và 1 lò xo hồi vị
Có 1 viên bi, cần đẩy và 2 lò xo hồi vị
Có 1 viên bi và 1 lò xo hồi vị
Có 1 viên bi, cần đẩy và 1 lò xo hồi vị
Bơm áp cao loại 3 piston gồm:
1 cam lệch tâm 3 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 1200
1 cam lệch tâm 3 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 1800
1 cam lệch tâm 3 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 3600
1 cam lệch tâm 2 vấu và 3 cụm xilanh piston đặt cách nhau 1200
Điện trở vòi phun cao áp dùng để:
Giảm dòng điện hiệu chỉnh
Hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu
Tăng thời gian phun nhiên liệu
Giảm thời gian phun nhiên liệu
ECU điều khiển SCV (Van điều khiển hút) để:
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng nhiên liệu đi vào ống hồi
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng nhiên liệu đi vào bơm cao áp
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng phun nhiên liệu vào đường ống
Điều chỉnh áp suất nhiên liệu, điều chỉnh lượng phun nhi
Câu 7.2.14 THF là cảm biến:
Cảm biến nhiệt độ dầu
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Cảm biến áp suất
Cảm biến không tải
Câu 7.2.15 GIND là tín hiệu của hộp ECU điều khiển:
Đèn báo check engine
Đèn báo xông
Đèn báo áp suất dầu
Đèn báo Stop
Câu 7.2.16 Hộp EDU dùng để điều khiển:
Động cơ nổ
Dầu cao áp
Mở van SCV
Kim phun cao áp
Câu 7.2.17 Trên hệ thống phun dầu điện tử (Common Rail) điều chỉnh lượng phun bằng cách:
Thay đổi thời gian đóng kim phun
Thay đổi thời gian mở kim phun
Tăng áp suất dầu
Giảm áp suất dầu
Câu 7.2.18 Trên hệ thống phun dầu điện tử (Common Rail) điều chỉnh thời điểm phun bằng cách:
Thay đổi thời điểm bắt đầu phun
Thay đổi thời gian mở kim phun
Thay đổi thời điểm kết thúc phun
Thay đổi thời gian đóng kim phun
Câu 7.2.19 Trên hệ thống phun dầu điện tử (Common Rail) SCV là van:
Điều khiển hút
Điều khiển ngắt dầu
Điều khiển lưu lượng phun
Điều khiển thời điểm phun
Câu 7.2.20 SCV hoạt động dưới sự điều khiển theo chu kỳ làm việc của:
EDU
ECU
IIA
EBU
Câu 7.2.21 Hình vẽ dưới miêu tả:
Đèn báo áp lực dầu
Đèn báo lỗi của động cơ
Đèn báo nguồn hộp ECU
Đèn báo nạp bình ắc quy
Câu 7.2.22 Tín hiệu VPA là của cảm biến:
Đo lưu lượng gió nạp
Áp suất đường ống nạp
Vị trí bàn đạp ga
Vị trí
Câu 7.2.23 Tín hiệu VPA2 ở cảm biến vị trí bàn đạp ga xách định:
Truyền điện áp bù từ tín hiệu VPA
Góc mở bàn đạp ga
Góc mở bàn đạp ga toàn tải
Góc mở bàn đạp ga không tải
Câu 7.2.24 Cảm biến vị trí bàn đạp ga gồm:
Loại tiếp điểm, tuyến tính và hall
Loại tuyến tính và hall
Loại tiếp điểm và tuyến tính
Loại tiếp điểm và hall
Câu 7.3.1 Ở hệ thống nhiên liệu Common rail áp suất phun lên đến:
1500 bar
1600 bar
1700 bar
1800 bar
Câu 7.3.2 Van giới hạn áp suất đóng khi áp suất giảm xuống khoảng .…. Mở hoàn toàn khi áp suất trong đường ống khoảng ....
50Mpa, 220 MPa
60Mpa, 230 MPa
70Mpa, 240 MPa
80Mpa, 250 MPa
Câu 7.3.3 Áp suất trong ống phân phối tối đa là:
180 MPa
200 MPa
260 MPa
160 MPa
Câu 7.3.4 Cảm biến áp suất tăng áp được lắp trên đường ống nạp để xác định áp suất tuyệt đối của đường ống nạp trong khoảng:
0,4 – 2 bar
0,4 – 3 bar
0,5 – 3 bar
0,5 – 4 bar
Câu 7.3.5 Khi thay phụ tùng mới như kim phun, bơm cao áp, ống cấp liệu cần thay luôn:
Các bulông liên kết
Các giắc cắm
Các phốt làm kín
Caùc gioaêng ñeäm
Câu 7.3.6 Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến vòi phun không làm việc?
Van điện từ hỏng
Kim phun bị mòn
Lò xo bị yếu
Kim phun bị cong
Lỗ kim phun bị tắc thì người thợ phải:
Dùng kim có đường kính bằng lỗ phun để thông
Dùng vật nhọn để thông
Dùng RP7 để rửa
Ngâm trong dầu dùng bàn chải sắt rửa sạch
Piston trong bơm tạo ra áp suất phun thay đổi theo tôc độ động cơ và điều kiện tải:
Từ 40 Mpa ở chế độ không tải đến 180 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Từ 50 Mpa ở chế độ không tải đến 150 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Từ 20 Mpa ở chế độ không tải đến 135 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Từ 30 Mpa ở chế độ không tải đến 145 Mpa ở chế độ tải cao và tốc độ vận hành cao
Kiểm tra điện áp giữa các chân THA – E2 khi khóa điện ON, nhiệt độ 200C:
0,1 – 1 V
1 – 3 V
2 – 5 V
6 – 8 V
Đo điện trở cực THW và E2 của cảm biến nhiệt độ nước làm mát ở nhiệt độ 800C (Công tắc máy ở vị trí OFF) điện trở là:
0.2 – 0.4KΩ
0.9 – 1.3KΩ
2 – 3 KΩ
4 – 7KΩ
Điện áp cấp cho cảm biến MAP là:
(4,5 – 7)V
(3,5 – 4)V
(4 – 6)V
(4,5 – 5)V
Dùng VOM kiểm tra tín VG và EVG của cảm biến đo gió khi đ/c chạy không tải điện áp tiêu chuẩn là :
1- 2 V
2 – 4V
0,1 – 2V
3 – 4 v
