Font size
WorksheetsÔn Thi HK1 Hóa 10
Total questions: 88
Worksheet time: 47mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc rỗng ở giữa là hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên số hạt proton bằng số hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tử khác nhau có số electron khác nhau.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia .
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực.
Tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính hạt nhân là
1000.
10.
100.
10000.
Khối lượng nguyên tử magnesium (Mg) là 39,8271.10–27 kg. Cho 1amu = 1,6605.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,985.10-3.
66,133.10-51.
23,980.
24,000.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Trong nguyên tử, số khối (A) bằng:
khối lượng các hạt proton và neutron.
tổng số các hạt proton và neutron.
nguyên tử khối.
tổng các hạt proton, neutron và electron.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số proton trong X là
12
24
13
6
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớp ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối
số đơn vị điện tích hạt nhân
nguyên tử khối
số neutron
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin gì?
Số khối
Số proton
Nguyên tử khối
Số neutron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và neutron.
Trong nguyên tử, số hiệu nguyên tử bằng số neutron.
Phát biểu nào đưới đây không đúng?
Cấu hình electron của sodium là [Ne] 3s1.
Sodium nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử khối trung bình của Sodium là 22,990.
Nguyên tử sodium có 23 electron.
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron
số electron hoá trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì mấy?
3
8
2
4
Cho các nguyên tố sau: X (Z = 3), Y (Z = 7), M (Z = 19), T (Z = 12). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một chu kì?
X và T
Y và M
X và Y
M và T
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s2 3p3
[Ar]3d1 4s2
[Ar]3d7 4s2
[Ar]3d5 4s2
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. X thuộc nhóm
IIIA
IIIB
VA
VB
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s2 3p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 15, chu kì 3, nhóm VIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Ô 15, chu kì 4, nhóm VA
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d10 4s2 4p6
[Ar]4s2
[Ne]3s2 3p6
[Ar]3d8 4s2
Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d5 4s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Ô 25, chu kì 4, nhóm VIIA
Ô 27, chu kì 4, nhóm VIIB
Ô 25, chu kì 4, nhóm VIIB
Ô 27, chu kì 4, nhóm IIA
X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
13
11
14
Cation R+ có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IA
chu kì 3, nhóm VIIA
chu kì 3, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIB
chu kì 4, nhóm VIIIB
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn hóa học. Chọn phát biểu đúng
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.
Hình bên dưới mô tả ô nguyên tố của vàng (gold) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chọn phát biểu đúng
Vàng và các hợp chất của vàng có ký hiệu là Au
Nguyên tử khối trung bình của Au là 196,97
Số hiệu nguyên tử của Au là 79
Số proton của Au là 118
Câu 1. Mô hình cấu tạo nguyên tử lithium và chlorine. Chọn phát biểu đúng
Nguyên tử lithium nằm ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử chlorine nằm ở nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
Số electron hóa trị của chlorine nhiều hơn số electron hóa trị lithium là 6
. Lithium và chlorine đều thuộc cùng một chu kì.
Câu 1. Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Chọn phát biểu đúng
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Trong bảng tuần hoàn, sulfur nằm ở chu kỳ 3, nhóm VIA.
Sulfur là nguyên tố khí hiếm
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X và Y có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d8 và 3p2. Chọn phát biểu đúng
X và Y nằm ở cùng một chu kì.
X thuộc nhóm VIIIB, Y thuộc nhóm IVA
X là nguyên tố s, Y là nguyên tố p
X và Y đều là các nguyên tố kim loại.
Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số nguyên dương). Chọn phát biểu đúng
L và M đều là những nguyên tố kim loại.
. L và M thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn
L và M đều là những nguyên tố s.
. L và M có 2 electron ở ngoài cùng.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
D. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống.
B. bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
C. bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
D. bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. K, Rb, Cs, Li, Na.
B. Li, Na, K, Rb, Cs.
C. Li, Na, Rb, K, Cs.
D. Cs, Rb, K, Na, Li.
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
A. Cl < F < I > Br.
B. I > Br > Cl > F.
C. F > Cl > Br > I.
D. I > Br > F > Cl.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố có trong bảng tuần hoàn hóa học là
O.
F.
S.
N.
Cho các nguyên tố 4 Be, 3 Li, 11 Na, 19 K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
Be.
Li.
Na.
K.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
Các quả cầu sau đây mô tả cho bán kính nguyên tử ngẫu nhiên các nguyên tố: Na (Z = 11), S (Z = 16), Cl (Z = 17), K (Z = 19). Thứ tự (1), (2), (3), (4) về bán kính sẽ tương ứng với dãy nguyên tố nào sau đây?
K, Na, S, Cl.
Na, S, Cl, K.
Cl, S, Na, K.
K, Cl, S, Na.
Cho các nguyên tố 9 F, 14 Si, 16 S, 17 Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là
F > Cl > S > Si.
F > Cl > Si > S.
Si > S > F > Cl.
Si > S > Cl > F.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s2 2s2 2p6 3s1; 1s2 2s2 2p6 3s2; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Một phần của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với kí hiệu các nguyên tố được thay thế bằng các chữ cái X, L, Y, R:
L.
Y.
R.
X.
Câu 1. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử. Chọn đúng
. Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong cùng một chu kì, độ âm điện tăng dần.
Trong cùng một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng dần.
Trong cùng một nhóm A, độ âm điện tăng dần.
Câu 67. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố. Chọn đúng:
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Câu 68. Xét tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn. Chọn đúng
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 69. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Chọn đúng
Nguyên tố X có tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố trên.
Các nguyên tố này đều thuộc cùng một nhóm A.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Z, Y, X.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là X, Y, Z.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O
R2O3
R2O5
R2O7
X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X là công thức nào sau đây?
X2O7, X(OH)4
X2O, HXO4
X2O7, HXO4
X2O, H2XO4
Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hydrogen là RH4, công thức oxide cao nhất của R là
R2O
RO
RO3
RO2
Nguyên tố R có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5
R2O3, RH
R2O7, RH
R2O5, RH3
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính
XO3, H2XO4, tính acid
XO2, H2XO3, tỉnh acid
XO, X(OH)2, tỉnh
Anion R–có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tinh acid – base của chúng là
R2O3, R(OH)3(đều lưỡng tính).
RO3(acidic oxide), H₂RO4(acid).
R2O (basic oxide), ROH (base).
R2O7(acidic oxide), HXO4(acid).
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4; H2SO4; H3AsO4.
H2SO4; H3AsO4; H3PO4.
H3PO4; H3AsO4; H2SO4.
H3AsO4; H3PO4; H2SO4.
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ầm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chỏng mặt, buồn nôn. Nguyên tố R là
S.
C.
P.
N.
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thuỷ tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất cùa X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng đề sản xuất kính cửa sổ, lọ thuỷ tinh. X là nguyên tố nào?
S.
C.
P.
Si.
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
S.
As.
N.
P.
Câu 85. Đối với các nguyên tố nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì.
Tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
Câu 86. Nguyên tố X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chọn đúng
X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là một acidic oxide.
Hydroxide của X có công thức H2XO3 và là một acid mạnh
Công thức hợp chất khí của nguyên tố X với hydrogen là HX
Câu 87. Sodium (11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức hydroxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là NaOH, Mg(OH)2.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Công thức oxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là Na2O, MgO2.
Câu 88. X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau:
X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp.
X là kim loại, Y là phi kim
XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
Câu 91. Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
A. Điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Khối lượng nguyên tử.
C. Bán kính nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Câu 92. Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 93. Aluminium là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất và có trong thành phần của đất sét, khoáng vật cryolit.....Trong bảng tuần hoàn, Aluminium thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Aluminium ở trạng thái cơ bản là
A. 3s2 3p3.
B. 3s2 3p1.
C. 3s2 3p4.
D. 3s2 3p5.
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viét gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Anion X2- có cấu hình electron [Ne]3s2 3p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim.
Trơ của khí hiểm.
Lưỡng tính.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Magnesium (Z = 12).
Fluorine (Z = 9).
Sodium (Z = 11).
Neon (Z = 10).
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học ?
Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 7 electron.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−.
Mg ⟶ Mg2+ + 2e.
Mg + 6e ⟶ Mg6−.
Mg + 2e ⟶ Mg2+.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−.
S ⟶ S2+ + 2e.
S ⟶ S6+ + 6e.
S ⟶ S2− + 2e.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
C. 1s2 2s2 2p6
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
A. helium
B. argon
C. krypton
D. neon
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
A. H2O
B. NO2
C. CO2
D. Cl2
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Điện tích của ion mà nguyên tử X tạo thành là
1–.
3–.
1+.
3+.
Nguyên tử Y có số hiệu nguyên tử bằng 17. Ion mà Y có thể tạo thành là
R5–.
R2–.
R+.
R–.
Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2. Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X tạo thành
cation X2+.
anion X2–.
cation X6+.
anion X6–.
Ion Mg2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium.
Neon.
Argon.
Krypton.
Ion Cl- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium.
Neon.
Argon.
Krypton.
Số electron và proton trong NH4+ là
11 electron và 11 proton.
10 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
11 electron và 12 proton.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
