wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HAY SAI 2

Total questions: 30

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

d)

Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.

2.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo.

b)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

c)

Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

3.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm không bao gồm đối tượng nào sau đây:

a)

Hợp tác xã bảo hiểm

b)

Tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

4.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nước ngoài không được phép thành lập tại Việt Nam:

a)

Công ty TNHH bảo hiểm.

b)

Công ty cổ phần bảo hiểm.

c)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài.

d)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

5.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm được tính từ ngày nào? Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường.

a)

Từ ngày người được bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

b)

Từ ngày người thứ ba yêu cầu.

c)

Từ ngày người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

d)

A, C đúng.

6.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:

a)

Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: hợp đồng bảo hiểm ngắn hạn, hợp đồng bảo hiểm dài hạn.

b)

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.

c)

Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.

d)

A, C đúng.

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật.

b)

Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra.

c)

Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.

d)

Lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

8.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Trả tiền bảo hiểm cho quyền lợi tử vong cho bên mua bảo hiểm.

b)

Trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.

c)

Trả cho bên mua bảo hiểm toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

B, C đúng.

9.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.

d)

A, B, C đúng.

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm (đồng thời phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm) trong trường hợp nào dưới đây:

a)

Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm nhưng bên mua bảo hiểm không chấp nhận.

b)

 Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí

d)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm

11.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm và việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng văn bản của:

a)

Người thụ hưởng hoặc người đại diện theo pháp luật của người thụ hưởng.

b)

Người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm.

c)

Người thụ hưởng và người được bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

12.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong trường hợp sau đây:

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.

b)

Người được bảo hiểm chết do lỗi của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi của người thụ hưởng (trường hợp hợp đồng bảo hiểm có một người thụ hưởng)

c)

Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.

d)

A, C đúng.

e)

A, B, C đúng.

13.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

400 tỷ đồng Việt Nam

b)

750 tỷ đồng Việt Nam.

c)

1.000 tỷ đồng Việt

14.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

400 tỷ đồng Việt Nam

b)

750 tỷ đồng Việt Nam.

c)

1.000 tỷ đồng Việt Nam.

d)

1.300 tỷ đồng Việt Nam.

15.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, quy định liên quan tới thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm được áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe có thời hạn:

a)

Trên 1 năm.

b)

Từ 1 năm trở lên.

c)

Từ 1 năm trở xuống.

d)

Luôn áp dụng.

16.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng liên quan đến dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng loại nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp xác nhận.

b)

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ bao gồm: dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp xác nhận.

d)

A, B đúng.

17.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn bộ phận cơ thể (tay, chân hoặc mắt) có thể được thực hiện:

a)

Ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

b)

Ngay sau khi kết thúc việc điều trị.

c)

Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

B, C đúng.

18.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, các loại nghiệp vụ của bảo hiểm sức khỏe bao gồm:

a)

Bảo hiểm y tế; bảo hiểm sức khỏe.

b)

Bảo hiểm sức khỏe, thân thể; bảo hiểm chi phí y tế.

c)

Bảo hiểm chi phí y tế; bảo hiểm thương tật, tai nạn.

d)

Bảo hiểm y tế; bảo hiểm sức khỏe, thân thể; bảo hiểm chi phí y tế; bảo hiểm thương tật, tai nạn.

19.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là:

a)

Người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cá nhân.

b)

Người được người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nhóm.

c)

Người được bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nhóm.

d)

A, B đúng.

e)

A, B, C đúng.

20.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là bao nhiêu %

a)

15%.

b)

20%.

c)

25%.

d)

30%.

21.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, thời gian chờ trong bảo hiểm sức khỏe được hiểu là:

a)

Khoảng thời gian mà các sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe.

b)

Khoảng thời gian mà các sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ không được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe.

c)

Khoảng thời gian mà các sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ có thể được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe.

d)

Khoảng thời gian mà hợp đồng bảo hiểm chưa có hiệu lực.

22.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm trong trường hợp đấu thầu. Theo bạn, yếu tố này có được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm không:

a)

Có.

b)

Không.

23.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết của người khác:

a)

Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm cho trường hợp chết của người khác thì phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền và người thụ hưởng.

b)

Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm cho người mất năng lực hành vi dân sự thì phải được người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản.

c)

Không được giao kết hợp đồng bảo hiểm cho trường hợp chết của người dưới 18 tuổi, kể cả trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản.

d)

A, B, C đúng.

24.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, hợp đồng bảo hiểm nhóm được hiểu như thế nào?

a)

Là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm.

b)

Nhóm tham gia hợp đồng bảo hiểm phải là nhóm đã được hình thành không phải vì mục đích tham gia bảo hiểm.

c)

Nhóm tham gia hợp đồng bảo hiểm phải là nhóm đã được hình thành vì mục đích tham gia bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

A, C đúng.

25.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, điều kiện về nhóm tham gia hợp đồng bảo hiểm nhóm phải là nhóm như thế nào?

a)

Là nhóm đã được hình thành không phải vì mục đích tham gia bảo hiểm.

b)

Là nhóm đã được hình thành vì mục đích tham gia bảo hiểm.

c)

Là nhóm đã được hình thành không phải vì lợi ích chung của các thành viên.

d)

Là nhóm đã được hình thành mà các thành viên phải là người trong gia đình.

26.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, thời gian chờ được tính từ ngày nào?

a)

Từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất.

b)

Từ khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.

c)

Từ khi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.

d)

Từ khi bên mua bảo hiểm nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường.

27.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, thời gian chờ tối đa đối với quyền lợi thai sản là bao nhiêu ngày?

a)

90 ngày.

b)

180 ngày.

c)

270 ngày.

d)

365 ngày.

28.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm sức khỏe, trong trường hợp nào bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có quyền sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm?

a)

Khi có ít nhất một người được bảo hiểm không còn là thành viên của nhóm.

b)

Phí bảo hiểm tính cho từng người được bảo hiểm không được đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Phí bảo hiểm tính cho cả nhóm không được đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

A, C đúng.

29.

Trong bảo hiểm sức khỏe, ngoài các nội dung của hợp đồng bảo hiểm theo quy định chung của Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhóm phải có nội dung nào sau đây?

a)

Điều kiện tham gia bảo hiểm đối với người được bảo hiểm.

b)

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng bảo hiểm cá nhân.

c)

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng bảo hiểm nhóm khác.

d)

A, B đúng.

e)

A, B, C đúng.

30.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có tài sản thế chấp

c)

Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết.

d)

A, C đúng