WorksheetsKiểm Tra Giữa Học Kỳ I - Lịch Sử
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch
kiến trúc
thương mại
dịch vụ.
Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
du lịch.
kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ?
thường xuyên và quan trọng.
mang tính chiến lược lâu dài.
trước mắt phải thực hiện ngay.
xuyên suốt và cấp bách hiện nay.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
hiện đại.
nguyên trạng.
hệ thống
nhân tạo
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa?
kiến trúc.
lịch sử.
văn hóa.
hiện đại.
Cơ sở khoa cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn hóa là kết quả nghiên cứu?
sử học
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
Đàn ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xướng, hát xoan.
Thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Đờn ca tài tử.
Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ
Kinh tế - chính trị.
kinh tế - tư tưởng.
kinh tế - xã hội.
chính trị - xã hội.
Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hoá của mỗi quốc gia là
bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản
chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới
sửa chữa theo hướng hiện đại
ưu tiên, phát huy giá trị di sản
Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hóa của mỗi quốc gia là?
bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới.
sửa chữa theo hướng hiện đại.
ưu tiên phát huy giá trị di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là?
bảo tồn và phát huy.
tái tạo và trùng tu.
gìn giữ và làm mới.
đầu tư và phát triển.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa thiên nhiên?
Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản
Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện
Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là?
sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.
cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.
tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.
làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là?
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử.
sản phẩm tinh thần có giá trị khoa học.
có giá trị chính trị, văn hóa, xã hội.
Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy trị của di sản văn hóa?
yếu tố địa lí
yếu tố tự nhiên
phân loại di sản
mục đích chính trị
Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy trị của di sản văn hóa?
Yếu tố địa lí.
Yếu tố tự nhiên
Phân loại di sản.
Mục đích chính trị.
Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ bảo tồn
Vai trò then chốt của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Ra quyết định công nhận di sản.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản?
Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở khoa học để xác định giá trị của di sản.
Sử học tái hiện đầy đủ mọi giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên.
Sử học giúp cho giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên luôn bền vững.
Các phương pháp nghiên cứu Sử học luôn phục dựng lại nguyên vẹn di sản.
Một trong những yếu tố đạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là?
văn học.
văn hóa.
sử học.
kinh tế.
Những lĩnh vực nào có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị của cư dân Ai Cập cổ đại?
Dân cư, xã hội.
Tín ngưỡng, tôn giáo
chữ viết, văn học
ngôn ngữ, âm nhạc
Những lĩnh vực nào có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị của cư dân Ai Cập cổ đại?
Dân cư, xã hội.
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Chữ viết, văn học.
Ngôn ngữ, âm nhạc
Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là
chữ cái Latinh.
chữ tượng hình.
chữ Phạn.
chữ cái Rô-ma.
Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là
tháp Thạt Luổng.
Kim tự tháp.
đấu trường Rô-ma.
Vạn lí trường thành.
Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới"?
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Ai Cập.
La Mã.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?
Phía Tây châu Á.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Châu Đại Dương.
Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ân Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?
Đạo giáo, Nho giáo.
Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.
Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.
Hin-đu giáo, Phật giáo.
Chữ San-xcrít được người Ấn Độ cải biên trên cơ sở
chữ Rô-ma, chữ số La Mã.
chữ Hán và chữ Quốc ngữ.
chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi.
Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?
Nho giáo.
Hòa Hảo.
Tin lành.
Thiên Chúa giáo.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?
Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Văn minh là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?
Văn hóa là những dòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự, mĩ thuật.
Chính trị, thể thao.
Tư tưởng, tôn giáo.
Kinh tế, giao thông.
Nền văn minh nào sau đây ở phương Đông đã thể hiện rõ nét mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây thời cô - trung đại?
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Trung Hoa.
Những tôn giáo nào sau dây có nguồn gốc từ Ấn Độ?
Phật giáo và Hin-đu giáo.
Hồi giáo và Ki-tô giáo.
Đạo giáo và Hồi giáo.
Nho giáo và Phật giáo.
Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?
Hồi giáo.
Nho giáo.
Kitô giáo.
Phật giáo.
Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích?
hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử
giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.
giải thích sự ra đời của con người trên thê giới.
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là
truyện ngắn.
thơ Đường.
truyện ngụ ngôn.
thần thoại.
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là
truyện ngắn.
thơ Đường.
truyện ngụ ngôn.
thần thoại.
Một trong những loại hình tiêu biểu của nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là
truyện ngắn.
tiểu thuyết.
truyện ngụ ngôn.
thần thoại.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh?
Trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
Những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
Tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?
Nhà nước.
Đô thị.
Tôn giáo.
Tổ chức xã hội.
Một trong những thành tựu mà người Ấn Độ đạt được vào thời cổ-trung đại là:
Biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ.
Rất giỏi về kỹ thuật ướp xác người.
Đã sử dụng hệ số đếm thập phân.
Chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.
Tín ngưỡng, tôn giáo của người Ai Cập cổ đại có tác động đến:
Nhiều thành tựu văn minh của Ai Cập.
Nhận thức thay đổi về sùng bái đa thần của người Ấn Độ.
Các hình thức tôn giáo của người Ấn Độ.
Những thành tựu văn hóa ở Trung Quốc.
Những thành tựu khoa học - kỹ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã:
Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
Tạo ra môi liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.
Minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.
Câu 45. Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là:
A. Thuốc súng.
B. Toán hình.
C. Thuyết nguyên tử.
D. Số không (0).
Câu 46. Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là:
kĩ thuật in
toán hình
thuyết nguyên tử
số không (0)
Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là:
kĩ thuật làm giấy
toán hình
thuyết nguyên tử
số không (0)
Về toán học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?
phát minh ra bàn tính
sử dụng hệ số đếm thập phân
tính được số pi đến 7 chữ số
phát minh ra số 0
Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở:
văn học cổ của Hy Lạp và La Mã
văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã
Văn học cổ của người Trung Quốc
văn học cổ của người phương Tây
Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ:
Ấn Độ
Lưỡng Hà
Trung Quốc
Hi Lạp - La Mã
Về nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
A. Xây chùa.
B. Kiến trúc.
C. Sân khấu.
D. Dân gian.
Về nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
A. Xây chùa.
Điêu khắc
Sân khấu
Dân gian
Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực:
A. Kiến trúc.
B. Điêu khắc.
C. Hội họa.
D. Xây dựng.
Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ngày nhuận là thành quả của cư dân:
A. Hy Lạp.
B. La Mã.
C. Ai Cập.
D. Trung Quốc.
Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Cơ Đốc giáo.
D. Hindu giáo.
Người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
C. Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.
B. Để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
C. Đạt được thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực toán học.
D. Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc:
A. Chữ tượng hình.
B. Chữ tượng ý.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Việt cổ.
