WorksheetsQuản lý thu chi trong gia đình
Total questions: 167
Worksheet time: 1hrs 24mins
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tích cực.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
kiểm soát các khoản thu của con.
kiểm soát các khoản chi của con.
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính
dòng họ.
gia đình.
cá nhân.
nhà nước.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?
Trìu tượng.
Có khả thi.
Đo lường được.
Cụ thể.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Nội dung nào dưới đây được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính
ngắn hạn.
dài hạn.
trung hạn.
vô hạn.
Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
Kiểm soát thu chi hiệu quả.
Giúp cân bằng tài chính.
Hạn chế quan hệ gia đình.
Vượt qua rủi ro tài chính.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các nguồn thu nhập khi xây dựng kế hoạch chi tiêu trong gia đình?
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Chủ động tiềm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Chủ động tiềm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chi tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?
Chi thiết yếu.
Chi nộp thuế nhà đất.
Chi không thiết yếu.
Chi tiết kiệm.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Thói quen chi tiêu hoang phí.
Thói quen chi tiêu tích cực.
Thói quen chi tiêu không tích cực.
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
Việc quản lý thi, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được
các khoản rủi ro khi chi tiêu.
các khoản nhà nước hỗ trợ.
các khoản thu nhập ngoài.
kế hoạch tài chính gia đình.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu từ hoạt động nộp thuế kinh doanh.
Thu nhập từ tiền lương các thành viên.
Thu nhập từ tiền lãi xuất gửi tiết kiệm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Điều chỉnh hành vi tiêu dùng.
Thiết lập mục tiêu tài chính.
Chi tiêu tự do mất kiểm soát.
Kiểm soát các nguồn thu nhập.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu.
Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình?
Các khoản chi tiêu trong gia đình.
Các mối quan hệ trong gia đình.
Mục tiêu tài chính trong gia đình.
Các nguồn thu nhập trong gia đình.
Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
Chi phí điện nước.
Chi phí học tập.
Chi phí xem phim.
Chi phí ăn, mặc.
Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
Xác định các khoản chi tiêu thiết yếu.
Xác định kế hoạch thu lợi nhuận kinh doanh.
Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được
các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân.
các nguồn thu nhập trong gia đình.
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
các mối quan hệ trong và ngoài gia đình.
Gia đình bạn B (có 4 thành viên) đặt ra mục tiêu sau 3 tháng mua một chiếc xe đạp điện chuẩn bị cho em gái vào học trung học phổ thông, sau 3 năm tích luỹ được một khoản tiền cho anh trai vào học đại học, sau 10 năm sẽ mua được một căn chung cư. Mục tiêu tài chính nào dưới đây không được gia đình bạn B xác định?
Trung hạn.
Dài hạn.
Không thời hạn
Ngắn hạn.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
cân bằng các mối quan hệ.
mối quan hệ cha mẹ và con.
cân bằng các khoản chi.
cân bằng tài chính gia đình.
Khi xác định các nguồn thu nhập trong gia đình để xây dựng kế hoạch thu chi, các chủ thể không cần xác định nguồn thu nhập nào dưới đây?
Tiền trúng thưởng sổ xố.
Tiền nộp thuế kinh doanh.
Thu nhập từ kinh doanh.
Lợi tức từ kinh doanh.
Khi thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình có thể chủ động
tự do chi tiêu theo sở thích.
ứng phó các tình huống rủi ro.
chi tiêu ngoài kế hoạch đã định.
tạo ra các quỹ ngoài kế hoạch.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D bàn bạc thống nhất mục tiêu sau 1 năm sẽ mua sắm được những đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng anh D đã thực hiện bước nào dưới đây của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
Xác định nguồn thu thiết yếu.
Xác định khoản chi thiết yếu.
Xác định các nguồn thu nhập.
Xác định mục tiêu tài chính.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai là thực hiện bước nào dưới đây?
Phân chi các khoản thu chi.
Xác định các nguồn thu nhập.
Xác định mục tiêu tài chính.
Thống nhất tỷ lệ thu chi.
Những khoản bắt buộc phải chi tiêu hàng tháng để phục vụ các thành viên trong gia đình được gọi là khoản chi tiêu
không thiết yếu.
đặc biệt.
thiết yếu.
quá xa xỉ.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?
Ghi chép khoản thu hằng tháng.
Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Phân bổ các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.
Khoản chi nào dưới đây ko được gọi là khoản chi tiêu thiết yếu trong gia đình?
Chi tiêu cho ăn, mặc.
Chi tiêu mua hàng xa xỉ.
Chi tiêu cho việc đi lại.
Chi tiêu cho học tập
Phát biểu nào dưới đây là sai về các yêu cầu khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Luôn luôn ưu tiên cắt giảm các khoản chi tiêu thiết yếu.
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình cần giới hạn thời gian hoàn thành.
Thường xuyên kiểm tra ngân sách và nguồn thu nhập của gia đình.
Chủ động loại bỏ các thói quen chi tiêu không hợp lý.
Vợ chồng anh D và chị H dự định năm tới sẽ mua nhà trên thành phố phục vụ việc học tập của các con, anh chị yêu cầu các thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm chi tiêu hợp lý để thực hiện ý định trên. Anh D và chị H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình?
Thống nhất các khoản chi thiết yếu.
Thống nhất các nguồn thu nhập cơ bản.
Xác định mục tiêu tài chính gia đình.
Thực hiện các khoản thu, chi đã định.
Khi xác định các mục tiêu tài chính trong gia đình, mỗi gia đình cần ưu tiên thực hiện các mục tiêu mang tính
không xác định.
cấp bách.
dài hạn.
không cần thiết.
Sự cần thiết phải tiết kiệm và đầu tư khi quản lí thu chi trong gia đình thể hiện ở việc
quản lí và phân bố thu nhập gia đình.
dự phòng cho tương lai.
tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.
tối ưu hoá sử dụng thu nhập của gia đình.
Khi xác đinh mục tiêu tài chính trong gia đình, cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
Vừa làm vừa thay đổi thời gian.
Không xác định thời gian hoàn thành.
Làm xong mới xác định mục tiêu.
Dự kiến thời gian hoàn thành mục tiêu.
Quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập để đảm bảo tài chính gia đình được gọi là
quản lí hoạt động tiêu dùng.
quản lí thu nhập trong gia đình.
quản lí hoạt động kinh tế.
quản lí chi tiêu trong gia đình.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí khi xác định mục tiêu tài chính của gia đình?
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Quản lý thu chi trong gia đình là việc sử dụng các nội dung nào dưới đây để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình?
Các khoản chi.
Các khoản tài trợ.
Các khoản thu, chi.
Các khoản thu.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các khoản chi tiêu trong gia đình khi lập kế hoạch quản lý thu chi?
Chủ động tiềm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi hợp lý, mỗi gia đình cần thảo luận dân chủ để cùng nhau
xác định vai trò của mỗi cá nhân.
xác định dòng vốn cần đầu tư.
xác định công việc của mỗi thành viên.
xác định mục tiêu tài chính phù hợp.
Việc làm nào dưới đây thể hiện thói quen chi tiêu hợp lý trong gia đình?
Thiết lập mục tiêu tài chính.
Chi tiêu quá mức thu nhập.
Không xây dựng quỹ dự phòng.
Chi tiêu không có kế hoạch.
Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?
Thu nhập từ tiền cho thuê nhà.
Thu nhập từ tiền thưởng.
Thu nhập từ kinh tế đối ngoại.
Thu nhập từ tài sản thừa kế.
Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
Chi phí cho việc đi lại.
Chi phí chăm sóc sức khỏe.
Chi phí sinh hoạt hàng ngày.
Chi phí phục vụ giải trí.
Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần xác định
bỏ qua thời gian thực hiện.
nhiều mục tiêu dài hạn.
thời gian thực hiện cụ thể.
một mục tiêu dài hạn.
Phát biểu nào dưới đây là sai về lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Xác định các nguồn chi tiêu là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu chi.
Khi nguồn thu nhập có biến động giảm thì cần điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý.
Xác định mục tiêu tài chính là căn cứ để lập kế hoạch thu chi.
Muốn lập được kế hoạch thu chi các thành viên cần thống nhất các khoản chi tiêu.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình.
Quản lý thu chi trong gia đình thúc đẩy thói quen chi tiêu hợp lý.
Quản lý thu chi trong gia đình nhằm điều chỉnh thói quen chi tiêu.
Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng sự lệ thuộc vào tài chính.
Quản lý thu chi trong gia đình sẽ kiểm soát được nguồn thu của gia đình.
Thói quen chi tiêu nào dưới đây là phù hợp với việc quản lý chi tiêu trong gia đình?
Dành toàn bộ cho tiêu dùng.
Chi tiêu tự do theo sở thích.
Dành toàn bộ cho tiết kiệm.
Chi tiêu theo kế hoạch đã lập.
Để giúp gia đình kiểm soát được các khoản chi tiêu đồng thời đảm bảo được các mục tiêu tài chính đã xác định thì các thành viên trong gia đình cần có sự thống nhất về tỷ lệ
phân chia các khoản chi tiêu.
đóng góp vào mục tiêu chung.
chi tiêu các khoản hàng tháng.
số tiền sẽ phải tiết kiệm.
Những khoản chi tiêu nhằm mục đích phục vụ các mối quan hệ xã hội và mua sắm xa xỉ được gọi là khoản chi tiêu
thiết thực
rất quan trọng
thiết yếu
không thiết yếu
Phát biểu nào dưới đây là sai về khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Xác định rõ mục tiêu tài chính phù hợp với thực tế gia đình.
Phân bổ hợp lý tài chính cho các nhu cầu thiết yếu.
Lập quỹ dự phòng là không cần thiết khi đã xác định mục tiêu tài chính.
Luôn đặt giới hạn định mức chi tiêu cho từng thói quen chi tiêu hàng ngày.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình một cách phù hợp sẽ góp phần giúp
nâng cao chất lượng cuộc sống.
nâng cao vai trò của người vợ.
tạo ra sự mẫu thuẫn, chia rẽ.
nâng cao vai trò của người chồng.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?
Quản lý thu chi trong gia đình giúp nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Quản lý thu chi trong gia đình giúp kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
Quản lý thu chi trong gia đình góp phần điều chỉnh thói quen chi tiêu không hợp lý.
Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng các tình huống rủi ro trong gia đình.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
bài trừ quyền tự do tính ngưỡng.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
tuyển dụng lao động trực tuyến
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.
Bảo vệ môi trường sống.
Gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
Gian lận chế độ của người lao động.
Kìm hãm người lao động phát triển.
Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.
Ủng hộ quỹ nhân đạo.
Chấp hành việc bảo vệ môi trường.
Tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa,
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Kinh tế.
Đạo đức.
Nhân văn.
Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vacxin của chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Không thực hiện đăng ký kinh doanh.
Kinh doanh mặt hàng không đăng ký.
Kinh doanh trước rồi đăng ký sau.
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Xâm phạm lợi ích khách hàng.
Bảo vệ lợi ích khách hàng.
Trung thực trong sản xuất.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải
thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
từ chối đăng ký kinh doanh.
sản xuất sản phẩm an toàn.
đối xử công bằng với nhân viên.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Tàn phá tài nguyên để thu lợi nhuận.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm
tự nguyện và tự giác.
tự nguyện và bắt buộc.
bắt buộc và tự giác.
bắt buộc và cưỡng chế.
Công dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt pháp lý thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
chủ động mở rộng sản xuất.
tích cực tìm kiếm khách hàng.
hợp lý hóa quá trình sản xuất.
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nhân văn.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Pháp lý.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
Cải thiện môi trường lao động.
Tăng giờ làm trái quy định.
Cải thiện chính sách thuế.
Thực hiện sai hợp đồng đã ký.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng khả năng cạnh tranh.
Thúc đẩy phát triển bền vững.
Giảm nguồn thu ngân sách.
Tạo dựng niềm tin với khách hàng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
xóa bỏ hiện tượng đầu cơ.
tuân thủ pháp luật về môi trường.
san bằng tỉ lệ thất nghiệp.
tuyển dụng nhân sự trực tuyến.
Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải
sản xuất hàng hóa kém chất lượng.
thực hiện cạnh tranh lành mạnh.
sử dụng chất cấm để chế biến.
đăng ký kinh doanh theo pháp luật.
Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm phân phối.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm tiêu dùng.
Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải đối xử
công bằng với đối tác kinh doanh.
công bằng với mọi nhân viên.
bất công với người lao động.
phân biệt với người làm thuê.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Việc doanh nghiệp H tìm các giải pháp để mở rộng sản xuất kinh doanh tạo nhiều việc làm cho người lao động và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp là đã thực hiện trách nhiệm nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm kinh tế của các doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi chủ thể kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận đã
đảm bảo lợi ích người tiêu dùng.
nâng cao năng xuất lao động.
đầu cơ tích trữ nhiều hàng hóa.
gia tăng phúc lợi cho công nhân.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả thu lợi nhuận.
Tạo nhiều việc làm mới cho xã hội.
Chăm lo lợi ích người lao động.
Sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia?
Gia tăng khủng hoảng.
Phát triển bền vững.
Lạm phát bất ổn.
Thất nghiệp gia tăng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Bảo vệ thương hiệu.
Sản xuất hàng quốc cấm.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Bảo vệ môi trường.
Trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp thể hiện ở việc, các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về
bảo vệ người lao động.
bảo vệ hành vi tiêu cực.
bảo vệ người vi phạm.
bảo vệ hành vi trốn thuế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Trợ giá cho vùng khó khăn.
Kiểm soát ngân sách quốc gia.
Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.
Bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua việc làm nào dưới đây?
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
Thực hiện sai chế độ.
Kìm hãm sự phát triển.
Phân biệt đối xử.
Đối xử công bằng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Nhân văn.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp?
Gian lận hồ sơ kê khai thuế.
Thường xuyên nộp chậm thuế.
Bị xử phạt vì chậm nộp thuế.
Chấp hành pháp luật về thuế.
Trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp thể hiện ở việc, các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về
gây hại cho người tiêu dùng.
bảo vệ người tiêu dùng.
từ chối lợi ích người tiêu dùng.
giúp đỡ người tiêu dùng.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gắn liền với việc thực hiện những chính sách và việc làm mang tính
hàn lâm.
hiện đại.
phổ biến.
tự nguyện.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
tạm thời.
tích cực.
tiêu cực.
thời vụ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Cam kết chất lượng sản phẩm.
Từ chối thực hiện nghĩa vụ thuế.
Sản xuất hàng kém chất lượng.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Đóng góp quỹ xóa đói, giảm nghèo.
Đầu cơ gây rối loạn thị trường
khai thác tài nguyên biển
cạnh tranh ko lành
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Không bán hàng kém chất lượng.
Khuyến khích phát triển lâu dài.
Tích cực tìm kiếm khách hàng.
Chủ động mở rộng sản xuất.
