NEW
Font size
WorksheetsQuizz Hóa Cuối Kì
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron, proton, neutron.
B. electron và neutron.
C. proton và neutron.
D. electron và proton.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Hạt tạo thành tia âm cực là hạt
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Điện tích của electron được quy ước bằng
+1.
-1
0
-10
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
2
1
4
3
Trong các hạt sau đây, hạt nào mang không điện tích?
electron.
electron và proton.
neutron.
proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
0
-11
+11
+22
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
tổng khối lượng electron không đáng kể.
số lượng electron quá ít.
khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.
khối lượng nhân quá lớn.
.Phát biểu nào SAI khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron
Không mang điện.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó.
tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tố hóa học là
tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron.
tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron và proton.
tập hợp các nguyên tử có cùng số số khối A.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
Electron ở lớp gần nhân nhất.
Electron ở lớp kế ngoài cùng.
Electron ở lớp Q.
Electron ở lớp ngoài cùng.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32
18
9
16
Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình e nguyên tử X:
1s22s22p63s23d44s2
1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p53d54s2
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev năm 1869, các nguyên tố được sắp xếp thứ tự như thế nào?
Tăng dần theo khối lượng nguyên tử.
Giảm dần theo khối lượng nguyên tử.
Tăng dần theo số hiệu nguyên tử.
Giảm dần theo số hiệu nguyên tử.
Tính đến năm 2016, có bao nhiêu nguyên tố được xác định trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
118 nguyên tố.
119 nguyên tố.
120 nguyên tố.
121 nguyên tố.
Chu kì là.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số nơtron tăng dần.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hoá học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hoá học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Số nguyên tố trong chu kì 7 là bao nhiêu?
8
18
20
32
Trong bảng THHH có bao nhiêu chu kỳ?
6
7
8
9
Các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Có 2 loại chu kỳ là VIIA và VIIB
2. Chu kỳ 1 có số nguyên tố ít nhất
3. Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp thành cột
4. Trong 1 chu kì các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau
1
2
3
4
Trong bảng THHH, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
IA, IIA, IIIA.
IVA.
VA, VIA, VIIA.
VIIIA.
Trong bảng THHH, nguyên tố p nằm ở nhóm nào?
Nhóm IA, IIA, IIIA.
IVA, VA, VIA, VIIA.
Nhóm IB, IIB, IIIB.
IVB, VB, VIB, VIIB.
Cho cấu hình electron của Mn: [Ar]3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào?
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Nguyên tố f
Cho cấu hình electron của Zn: [Ar] 3d104s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là
ô 29, chu kỳ 4, nhóm IIA
ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB
ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIA
ô 31, chu kì 4, nhóm IIB
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
rong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.
X nằm ở nhóm VIA.
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
nhóm VA, chu kì 3.
nhóm VIIA, chu kì 2
nhóm VIA, chu kì 2
nhóm VIA, chu kì 3
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.
(3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.
(4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.
Số nguyên tắc đúng?
1
2
3
4
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
của điện tích hạt nhân.
của số hiệu nguyên tử.
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Bán kính nguyên tử.
Số neutron
Tính kim loại, tính phi kim
Độ âm điện
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
tính kim loại.
tính phi kim
điện tích hạt nhân
độ âm điện
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do
điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần
điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi
điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi
Từ thích hợp điền vào chỗ trống là
“Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng …….., độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ………”
tăng dần, tăng dần
tăng dần, giảm dần
giảm dần, giảm dần
giảm dần, tăng dần
Bán kính nguyên tử các nguyên tố: Na, Li, Be, B. Xếp theo chiều tăng dần là
B < Be < Li < Na.
Li < Be < B < Na.
Be < Li < Na < B.
Na < Li < Be < B.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
Be, F, O, C, Mg.
Mg, Be, C, O, F
F, O, C, Be, Mg
F, Be, C, Mg, O
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
K
Li
Cs
Na
Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần độ âm điện: Na, K, Mg, Al.
Al, Mg, Na, K
K, Na, Mg, Al
Na, Mg, Al, K
K, Al, Mg, Na
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
Li, Na, C, O, F
Li, Na, F, C, O
Na, Li, C, O, F
Na, Li, F, C, O
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
F
H
O
He
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại biến đổi theo chiều nào dưới đây
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Không biến đổi một chiều
So sánh tính kim loại của Na, Mg, K đúng là
Na >Mg >K
K >Mg >Na
Mg >Na >K
K >Na >Mg
So sánh tính phi kim của F, S, Cl đúng là
F >S >Cl
Cl >S >F
F >Cl >S
S >Cl >F
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
Li, Be, Na, K
Al, Na, K, Ca
Mg, K, Rb, Cs
Mg, Na, Rb, Sr
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần?
O, S, Se, Te
O, S, Te, Se
Te, Se, S, O
Te, Se, O, S
Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Trong các hiđroxit dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất?
H2SeO4
H2SO4
HBrO4
HClO4
Trong các hiđroxit dưới đây, chất nào có tính base mạnh nhất?
B(OH)3
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
Cho các phát biểu sau:
1. F là phi kim mạnh nhất.
2. Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3. He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4. Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại được lặp lại tương tự như chu kỳ trước là do
sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì ban đầu)
sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron
tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Nguyên tử nguyên tố G có cấu hình electron là [Ne] 3s2 3p4. Vị trí của G trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
ô thứ 26, chu kì 3, nhóm IVB
ô thứ 16, chu kì 2, nhóm IVA
ô thứ 26, chu kì 3, nhóm VIA
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là
kim loại
khí hiếm
phi kim
base
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
He
Ne
Ar
Kr
Liên kết ion được tạo thành giữa?
Hai nguyên tử kim loại
Hai nguyên tử phi kim
Một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình
Ba nguyên tử trở lên
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại thường có khuynh hướng?
Nhận thêm electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Nội dung nào sau đây SAI khi nói về ion?
Ion là phần tử mang điện
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
Tìm phát biểu đúng:
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm
Liên kết ion được hình thành giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một phân tử với một phân tử khác
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác
. NaCl là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (8010C). Liên kết trong phân tử NaCl là gì?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết ion trong hợp chất NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
cation Na2+ và anion Cl2−
cation Na+ và anion Cl−
cation Cl+ và anion Na−
cation Cl2+ và anion Na2−
Hợp chất ion có tính chất:
Là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp
Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch
Thường khó hòa tan trong nước
Dẫn điện ở trạng thái rắn hay tinh thể
Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?
HCl
KCl
NCl3
SO2
Cho các nguyên tố M (Z = 11), R (Z = 19) và X (Z = 3). Khả năng tạo ion từ nguyên tử tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
M < R < X
X < R < M
X < M < R
M < X < R
Cho các nguyên tố R (Z = 8), X(Z = 9), và Z (Z = 16). Khả năng tạo ion từ nguyên tử tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Z < R < X
X < R < Z
X < Z < R
Z < X < R
Dãy nào sau đây KHÔNG chứa hợp chất ion?
KCl, OF2, H2S
CO2, Cl2, CCl4
BF3, AlF3, CH4
I2, CaO, CaCl2
