Font size
Worksheetstriết chương 3
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 8mins
Điểm xuất phát trong nghiên cứu xã hội của triết học MLN là:
Con người hiện thực
Con người trừu tượng
Con người
Con người duy nhất
Các loại hình sản xuất cơ bản của của xã hội là
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Cả A và B và C
Sản xuất ra bản thân con người
Trong cấc loại hình sản xuất xã hội, loại hình sản xuất giữ vai trò quyết định là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Các loại hình sản xuất có vai trò ngang nhau
Để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu
Nền sản xuất vật chất của xã hội
Giáo dục
Văn hóa
Đời sống tinh thần của xã hội
Đặc trưng của sản xuất vật chất là
Hoạt động mang tính lịch sử xã hội
Hoạt động mang tính thụ động
Hoạt động mang tính logic
Hoạt động mang tính trừu tượng
Trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định, tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế là
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Phạm trù biểu thị cách thức mà con người sự dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định là
Lao động
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất
Yếu tố giữ vai trò là nội dung trong một phương thức sản xuất là
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Cấu trúc của phương thức sản xuất bao gồm
LLSX và cơ sở hạ tầng
LLSX và quan hệ sx
LLSX và kiến trúc thượng tầng
Qhsx và kiến trúc thượng tầng
Phạm trù biểu thị mqh giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất là
LLSX
Quan hệ sản xuất
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Phạm trù biểu thị mqh giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất là
LLSX
Quan hệ sản xuất
Đối tượng lao động
Tư liệu sản xuất
Kết cấu của LLSX bao gồm
Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên
Tư liệu sản xuất và Người lao động
Người lao động và trình độ
NLĐ và Công cụ lao động
Yếu tố được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất vật chất là
NLĐ
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu sx
Tư liệu sản xuất bao gồm yếu tố nào
Tư liệu lđ và nlđ
Tư liệu lđ và đối tượng lđ
Công cụ lđ và phương tiện lđ
Nlđ và công cụ lđ
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố "động", "cách mạng" nhất
Công cụ lao động
NLĐ
Đối tượng lđ
Phương tiện lđ
Trong lực lượng sx, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người
NLĐ
Tư liệu lđ
Công cụ lđ
Phương tiện lđ
Nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất là
Công cụ lao động
NLĐ
Đối tượng lđ
Phương tiện lđ
Khái niệm dùng để chỉ "những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ yêu cầu của mình" là
Công cụ lđ
NLĐ
Đối tượng lđ
Phương tiện lđ
Yếu tố nào là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các xã hội khác nhau trong lịch sử
Quan hệ sx
LLSX
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Yếu tố phản ảnh rõ nhất trình độ phát triển của llsx là
Công cụ lđ
Phương tiện lao động
Đối tượng lao động
Sản phẩm của lđ
Ngày nay, nhân tố nào đã trở thành "LLSX trực tiếp"
Công cụ lđ
người công nhân
Khoa học
Tư liệu sản xuất
Quan hệ sx bao gồm
Quan hệ sở hữu về tư liệu sx
Quan hệ tổ chức và quản lý
Quan hệ phân phối
ABC
Trong kết cấu của quan hệ sản xuất, quan hệ có ý nghĩa quyết định các quan hệ khác là:
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đỏi hoạt động với nhau
Quan hệ về phân phối sản phẩm lđ
Cả ba có vai trò ngang nhau
Trong kết cấu của quan hệ sản xuất, quan hệ nào quy định địa vị kinh tế - xh của các tập đoàn người trong sản xuất
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức và quản lý và trao đổi hoạt động với nhau
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Không quan hệ nào
Quan hệ nào dưới đây KHÔNG thuộc về quan hệ sản xuất
Quan hệ sở hữu đối với Tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất
Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ mua bán sản phẩm ld
Lựa chọn quan điểm đúng về mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
Lực lượng sx phụ thuộc vào qhsx
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của llsx
LLSX và QHSX tồn tại độc lập với nhau
LLSX và QHSX đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: Nếu quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì nó sẽ
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Kìm hãm, thậm chí phá hoại LLSX
Không làm thay đổi sự phát triển của LLSX
vừa thúc đẩy vừa kìm hãm
Khi nào thì QHSX thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Khi nó phù hợp với trình độ của llsx
Khi nó không phù hợp với tính chất của llsx
khi nó độc lập với llsx
khi nó tiến bộ một cách giả tạo so với llsx
Câu nói của C.Mác:" Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Trong một cơ sở hạ tầng nhất định, quan hệ sản xuất... đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó".
Tàn dư
Mầm mống (mới)
Thống trị
Chủ đạo
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình phát triển xã hội là:
Sự phát triển của khoa học
Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Đấu tranh giai cấp
Quy luật cơ bản nhất, quyết định quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là:
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Quan hệ sở hữu
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
Các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Đường xa, bến cảng... phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh của một quốc gia.
Các quan hệ chính trị trong xã hội.
Các quan hệ văn hóa trong xã hội.
Trong cấu trúc của cơ sở hạ tầng, yếu tố giữ vai trò đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất mấm mống.
Cả A, B, C.
Những yếu tố nào dưới đây thuộc về kiến trúc thượng tầng?
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Nhà nước, giáo hội, đảng chính trị.
Kinh tế, chính trị, luật pháp.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, thể chế chính trị.
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định được gọi là:
Cơ sở hạ tầng.
Lực lượng sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp:
Kiến trúc thượng tầng tiêu biểu cho lợi ích của mọi giai cấp.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhóm tinh hoa.
Kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp
Cả A, B, C.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc về kiến trúc thượng tầng của xã hội?
Quan hệ sở hữu.
Thể chế chính trị
Tư tưởng pháp quyền
Tư tưởng triết học
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:
Triết học
Tôn giáo
Đạo đức
Nhà nước
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ:
Giữa kinh tế và chính trị
Giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần
Giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Giữa vật chất và ý thức
Trong các nội dung sau, nội dung nào thể hiện đúng nhất mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng như thế nào thì cơ cấu, tính chất của kiến trúc thượng tầng là như thế ấy.
Kiến trúc thượng tầng như thế nào thì cơ cấu, tính chất của cơ sở hạ tầng này như thế ấy.
Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng luôn cùng thay đổi.
Mọi yếu tố có kiến thức soạn toán thay đổi không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng.
Điền cụm từ còn thiếu vào dấu (...) và xác định luận điểm sau đây của ai: "Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình...".
Lịch sử tất yếu theo quy luật/ V.I.Lênin
Lịch sử đi lên/ Ph.Ăngghen
Lịch sử tự nhiên/ C.Mác
Lịch sử của các dân tộc/ Hồ Chí Minh
Trong kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội, yếu tố thể hiện các mối quan hệ giữa người với người trong lĩnh vực tinh thần, tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội bao gồm ba yếu tố cơ bản là: .
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nền tảng vật chất - kỹ thuật của một hình thái kinh tế - xã hội là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng có nguyên nhân sâu xa từ sự thay đổi của:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, để phân tích kết cấu xã hội cần dựa trên quan hệ cơ bản nào?
Quan hệ giai cấp.
Quan hệ dân tộc.
Quan hệ gia đình.
Quan hệ kinh tế.
Theo quan điểm duy vật lịch sử sự xuất hiện của giai cấp có nguồn gốc sâu xa từ:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến phân công lao động xã hội.
Sự phát triển của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Sự xuất hiện của những tập đoàn người có địa vị khác nhau.
Sự xuất hiện của giai cấp chủ nô.
Theo quan điểm duy vật lịch sử sự xuất hiện của giai cấp có nguồn gốc trực tiếp từ:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến phân công lao động xã hội.
Sự xuất hiện của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Sự xuất hiện của những tập đoàn người có địa vị khác nhau.
Sự xuất hiện của giai cấp chủ nô.
Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về:
Chủng tộc.
Huyết thống.
Tài năng cá nhân.
Địa vị trong hệ thống sản xuất.
Giai cấp bắt đầu xuất hiện từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Xã hội nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Giai cấp cơ bản là giai cấp:
Gắn với phương thức sản xuất thống trị, là sản phẩm của phương thức sản xuất đó.
Gắn với phương thức sản xuất toàn dư.
Gắn với phương thức sản xuất mầm mống.
Chiếm số lượng đông đảo trong dân cư.
Giai cấp là một phạm trù kinh tế - xã hội luôn mang tính:
Lịch sử.
Dân tộc
. Giai cấp.
Chính trị.
Giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là:
Giai cấp tư sản và vô sản.
Giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
Giai cấp tư sản và địa chủ.
Giai cấp tư sản và nông dân.
56. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết cấu xã hội giai cấp do yếu tố nào quy định?
Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.
Trình độ văn minh của xã hội.
Thể chế chính trị.
Nhà nước.
Mâu thuẫn giữa các giai cấp cơ bản có lợi ích đối lập nhau trong một phương thức sản xuất là biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn nào?
Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Mâu thuẫn lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Cả A, B, C.
Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa:
Quần chúng lao động bị áp bức, bị bóc lột và giai cấp đi áp bức, bóc lột.
Các nhóm người trong xã hội.
Các dân tộc có xung đột với nhau.
Cộng đồng dân cư này với cộng đồng dân cư khác.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp:
Bất cứ giai cấp nào cũng có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
Chỉ có đội ngũ trí thức mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.
Chỉ có giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.
Chỉ có giai cấp ưu tú trong xã hội mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành tư tưởng thống trị trong xã hội.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, xã hội đầu tiên xuất hiện giai cấp là:
Xã hội cộng sản nguyên thủy
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Xã hội tư bản
Về bản chất theo Ph.Ănghen nhà nước là
Công cụ quyền lực quản lý xã hội vì mục đích chung.
Một bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác.
Công cụ quyền lực của mọi giai cấp trong xã hội.
Công cụ của mọi người.
Nhà nước ra đời là do:
Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Ý muốn của giai cấp cầm quyền.
Nguyên nhân chính trị.
Nguyên nhân văn hóa.
Bản chất của nhà nước:
Nhà nước là công cụ quyền lực của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
Nhà nước mang bản chất của giai cấp bị thống trị.
Nhà nước là công cụ quyền lực bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
Nhà nước là trọng tài công minh của xã hội.
Hình thức nhà nước là khái niệm dùng để chỉ:
Bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào, tồn tại trên cơ sở kinh tế và tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội.
Cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực của nhà nước.
Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Cả A, B, C.
Kiểu nhà nước là khái niệm dùng để chỉ:
Bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào, tồn tại trên cơ sở kinh tế và tương ứng với hình thái kinh tế xã hội
Cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực nhà nước
Công cụ bạo lực, bộ máy thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
ABC
. Trong lịch sử loài người, đã và đang tồn tại các kiểu nhà nước:
Chủ nô, quý tộc, phong kiến.
Phong kiến, tư sản và vô sản.
Chiếm hữu nô lệ, phong kiến tư sản và vô sản.
Cả A, B, C.
Cách mạng xã hội là:
Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
Sự biến đổi về mọi hình thức đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội này là hình thái kinh tế - xã hội khác.
Phương thức thay thế tổ chức quyền lực này bằng tổ chức quyền lực khác.
Quá trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử.
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau.
Mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị.
Mâu thuẫn trong lĩnh vực văn hóa.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau.
Mâu thuẫn trong lĩnh vực văn hóa.
Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.
Việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của giai cấp cách mạng được gọi là:
Đảo chính
Cách mạng xã hội
Bạo loạn
Cách mạng văn hóa
Tồn tại xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ
Những điều kiện vật chất và sinh hoạt vật chất của xã hội.
Đời sống tinh thần của xã hội.
Tư tưởng. quan điểm của xã hội
. Phương thức sản xuất của xã hội.
Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội:
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện dân số.
Phương thức sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng.
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện văn hóa.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến thức lượng tầng.
Yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là?
Phương thức sản xuất.
Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện dân số.
Lực lượng sản xuất.
Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ:
Những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
Toàn bộ hoạt động vật chất, tinh thần của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử.
Làm mặt tinh thần của xã hội, gồm quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống của một cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định.
Ý thức cá nhân, ý thức dân tộc.
Nhận định SAI về ý thức xã hội:
Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển.
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện:
Ý thức xã hội thường là hậu hơn so với tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển.
Cả A, B, C.
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện:
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
ABC
Tư tưởng Trọng nam khinh nữ còn tồn tại trong xã hội Việt Nam hiện nay là biểu hiện của:
Tính vượt trước của ý thức xã hội.
Tính kế thừa của ý thức xã hội.
Tính lạc hậu của ý thức xã hội.
Sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức xã hội.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Đời sống tinh thần độc lập với đời sống vật chất
Lựa chọn phương án SAI về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
Các loại hình thầy thích xã hội tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình phát triển
Mọi hình thấy tức xã hội luôn luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Không thể giải thích một tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện có mà không chú ý đến các giai đoạn phát triển tư tưởng trước đó
Ý thức xã hội tác động trở lại xã hội theo hai chiều hướng hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm
Đâu không phải là một hình thái ý thức xã hội?
Ý thức đạo đức
Ý thức pháp quyền
Ý thức triết học
Ý thức dân tộc
Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu thị mối quan hệ giữa:
Nội dung và hình thức
Cái chung và cái riêng
Bản chất và hiện tượng
Nguyên nhân và kết quả
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Không phải ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội mà chính tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Không phải tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội mà chính ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội không quyết định ý thức xã hội, mà ý thức xã hội cũng không quyết định tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội tồn tại độc lập với nhau
Theo C.Mác, "trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là
Phép cộng của cái sinh vật và cái xã hội"
Tổng hoà các quan hệ xã hội"
Thuộc tính vốn có của con người"
Có tính thiện và tính ác"
Quần chúng nhân dân là:
Cộng đồng xã hội có lợi ích về cơ bản thống nhất với nhau
Cộng đồng xã hội có lợi ích trước mắt, tạm thời thống nhất với nhau
Cộng đồng xã hội trong một thời kỳ lịch sử nhất định
Tổng hợp các giai cấp, tầng lớp trong xã hội
Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử:
Quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội
Quần chúng nhân dân là lực lượng cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội
Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần
Cả A, B, C.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng chủ thể dân trí sáng tạo ra lịch sử là:
Mệnh trời
Hào kiệt
Quần chúng nhân dân
Quy luật tự nhiên
Theo chủ nghĩa Mác-Lênin muốn giải phóng con người thì phải:
Giải phóng các quan hệ kinh tế - xã hội, tức là giải quyết triệt để chế độ tư hữu áp bức bóc lột.
Giải phóng dân tộc
Giải phóng phụ nữ
Giải phóng tinh thần
Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhận định nào sau đây là đúng:
Con người là sản phẩm của lịch sử, luôn chịu tác động của lịch sử.
Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
Con người sáng tạo ra lịch sử theo mong muốn chủ quan của mình.
Con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là sản phẩm của ý thức con người.
