Font size
WorksheetsChương 1: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học (Phần 1)
Total questions: 85
Worksheet time: 45mins
Triết học ra đời khi:
Con người có nhu cầu nhận thức và cải biến thế giới
Nhà nước xuất hiện
Khoa học tự nhiên phát triển
Xã hội xuất hiện giai cấp
Triết học là:
Khoa học nghiên cứu tự nhiên
Khoa học nghiên cứu xã hội
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người
Khoa học thực nghiệm
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Tư duy
Xã hội
Tự nhiên
Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa:
Lý luận và thực tiễn
Con người và xã hội
Khoa học và triết học
Tư duy và tồn tại
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi:
Con người có thể nhận thức thế giới không
Vật chất hay ý thức cái nào có trước
Nhận thức đúng hay sai
Tư duy có vai trò gì
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề:
Bản chất thế giới
Nguồn gốc thế giới
Khả năng nhận thức thế giới
Phương pháp nhận thức
Chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Vật chất và ý thức tồn tại song song
Thượng đế tạo ra thế giới
Vật chất có trước ý thức
Ý thức có trước vật chất
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất tồn tại độc lập
Thế giới tồn tại khách quan
Vật chất quyết định ý thức
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan tiêu biểu cho quan điểm:
Ý thức xã hội
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác cá nhân
Tinh thần thế giới
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng thế giới là sản phẩm của:
Ý thức cá nhân
Lao động
Ý niệm, tinh thần khách quan
Tự nhiên
Nhị nguyên luận cho rằng:
Ý thức quyết định vật chất
Thế giới là một thể thống nhất
Vật chất quyết định ý thức
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập
Khả tri luận khẳng định:
Con người có thể nhận thức thế giới
Con người không thể nhận thức thế giới
Nhận thức là cảm tính
Nhận thức là bẩm sinh
Bất khả tri luận cho rằng:
Con người không thể nhận thức bản chất thế giới
Nhận thức là khách quan
Con người nhận thức được thế giới
Nhận thức là phản ánh
Triết học Mác – Lênin ra đời vào:
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XIX
Thế kỷ XX
Người sáng lập triết học Mác là:
V.I. Lênin
Hêghen
C. Mác và Ph. Ăngghen
Phoiơbắc
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức có đại biểu tiêu biểu là:
Platôn
Arixtốt
Đêmôcrít
Hêghen và Phoiơbắc
Hạn chế lớn nhất của triết học Phoiơbắc là:
Duy tâm
Siêu hình
Duy vật nhưng không triệt để
Không nghiên cứu con người
Ph. Ăngghen và C. Mác đã khắc phục hạn chế của các triết học trước đó bằng cách:
Chỉ nghiên cứu tự nhiên
Kết hợp duy vật và biện chứng
Phủ nhận hoàn toàn triết học cũ
Giữ nguyên quan điểm duy tâm
Triết học Mác – Lênin là:
Hệ thống tri thức đóng kín
Triết học tôn giáo
Học thuyết bất biến
Hệ thống mở, phát triển
Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do Mác – Ăngghen thực hiện là:
Thay thế tâm bằng duy vật
Kết hợp duy vật với biện chứng và lịch sử
Phủ nhận mọi triết học cũ
Đưa khoa học vào triết học
Triết học Mác – Lênin giữ vai trò:
Thế giới quan và phương pháp luận
Khoa học tự nhiên
Khoa học thực nghiệm
Khoa học cụ thể
Phương pháp luận là:
Hệ thống phương pháp nhận thức và hoạt động
Một phương pháp cụ thể
Hoạt động tinh thần
Tri thức cảm tính
Thế giới quan duy vật cho rằng:
Thế giới là cảm giác
Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Ý thức sinh ra thế giới
Thế giới là tinh thần
Thế giới quan duy tâm cho rằng:
Thế giới tồn tại khách quan
Vật chất có trước
Lao động quyết định
Ý thức có trước
Ý nghĩa thực tiễn của triết học Mác – Lênin là:
Chỉ nghiên cứu lý luận
Nhận thức đúng và cải tạo thế giới
Cải tạo thế giới
Giải thích thế giới
Triết học Mác – Lênin có mối quan hệ với khoa học cụ thể là:
Độc lập hoàn toàn
Thay thế khoa học cụ thể
Phủ nhận khoa học
Gắn bó, tác động qua lại
Triết học không phải là:
Hệ thống lý luận
Thế giới quan
Phương pháp luận
Khoa học cụ thể
Học tập triết học Mác – Lênin nhằm mục đích chủ yếu là:
Nâng cao năng lực tư duy và hành động
Ghi nhớ khái niệm
Tranh luận triết học
Học thuộc lý thuyết
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng thế giới là:
Do Thượng đế tạo ra
Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức
Do ý thức quyết định
Do tinh thần sinh ra
Theo V.I. Lênin, vật chất là:
Cảm giác của con người
Sản phẩm của tư duy
Tổng hợp các nguyên tử
Thực tại khách quan được đem lại trong cảm giác
Thuộc tính chung nhất của vật chất là:
Hình dạng
Vận động
Trọng lượng
Khối lượng
Vận động được hiểu là:
Sự thay đổi vị trí
Sự thay đổi cơ học
Sự biến đổi nói chung
Sự phát triển
Vận động là:
Thuộc tính của ý thức
Phương thức tồn tại của vật chất
Hiện tượng tinh thần
Trạng thái tạm thời
Hình thức vận động thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Hình thức vận động cao nhất của vật chất là:
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Xã hội
Đứng im theo quan điểm duy vật biện chứng là:
Trạng thái ổn định tương đối
Không vận động
Do ý thức tạo ra
Trạng thái tuyệt đối
Không gian và thời gian là:
Sản phẩm của tư duy
Hình thức tồn tại của vật chất
Thuộc tính của ý thức
Hiện tượng tâm lý
Thế giới thống nhất ở:
Vật chất
Ý thức
Tinh thần
Tôn giáo
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Ngôn ngữ
Lao động
Quan hệ xã hội
Bộ óc người
Nguồn gốc xã hội trực tiếp của ý thức là:
Bộ não
Cảm giác
Phản ánh
Lao động và ngôn ngữ
Bản chất của ý thức là:
Trí tuệ bẩm sinh
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Hệ thần kinh
Thực thể siêu nhiên
Bản chất của ý thức được hiểu đúng nhất như thế nào?
Sự phản ánh thế giới khách quan
Tập hợp cảm xúc nhất thời
Năng lượng tinh thần thuần túy
Khả năng tồn tại độc lập hoàn toàn
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong ý thức là gì?
Tri thức định hướng hoạt động
Tình cảm mãnh liệt nhất thời
Ý chí vượt mọi quy luật
Niềm tin không cần chứng cứ
Ý thức có tính độc lập tương đối thể hiện ở điểm nào?
Tác động trở lại vật chất
Phủ nhận sự tồn tại vật chất
Tồn tại tách rời vật chất
Quyết định hoàn toàn vật chất
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định điều nào?
Không có bất kỳ liên hệ nào
Chỉ có liên hệ bên ngoài sự vật
Sự vật tồn tại cô lập tuyệt đối
Mọi sự vật đều có mối liên hệ
Nguyên lý về sự phát triển cho rằng điều gì?
Mọi sự vật luôn đứng im bất biến
Chỉ tự nhiên mới có phát triển
Mọi sự vật đều vận động và phát triển
Chỉ xã hội mới có phát triển
Mâu thuẫn biện chứng được hiểu là gì?
Sự đứng im không biến đổi
Sự phủ định mọi quy luật
Hai sự vật hoàn toàn khác nhau
Hai mặt đối lập thống nhất trong một sự vật
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy điều nào?
Cách thức phát triển cụ thể
Khuynh hướng phát triển chung
Hình thức phát triển bất kỳ
Nguồn gốc của sự phát triển
Quy luật lượng – chất chỉ ra điều gì?
Cách thức phát triển của sự vật
Nguồn gốc phát triển sâu xa
Động lực phát triển chủ yếu
Khuynh hướng phát triển chung
Khái niệm "chất" trong triết học là gì?
Sự biến đổi ngẫu nhiên
Quy mô số lượng biểu hiện
Thuộc tính riêng lẻ tách biệt
Tính quy định vốn có của sự vật
Khái niệm "lượng" trong triết học là gì?
Ý thức chi phối hiện tượng
Tính quy định cơ bản bất biến
Bản chất sâu xa của sự vật
Quy mô, trình độ của sự vật
Giới hạn mà biến đổi về lượng chưa làm thay đổi chất gọi là gì?
Độ – khoảng ổn định
Điểm nút quyết định
Bước nhảy bất ngờ
Sự phủ định triệt để
Bước nhảy trong quá trình phát triển là gì?
Sự tăng lượng liên tục
Sự thay đổi về chất
Sự giảm lượng dần dần
Sự trở lại trạng thái cũ
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:
Tốc độ phát triển
Nguồn gốc phát triển
Động lực phát triển
Khuynh hướng phát triển
Phủ định biện chứng có đặc điểm:
Phủ nhận sạch trơn
Kế thừa
Tùy tiện
Chủ quan
Thực tiễn là:
Hoạt động tinh thần
Hoạt động vật chất có mục đích
Nhận thức lý luận
Tư duy trừu tượng
Hình thức cơ bản của thực tiễn là:
Tư duy
Giáo dục
Sản xuất vật chất
Nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của:
Tư duy
Chân lý
Ý thức
Nhận thức
Chân lý là:
Tri thức chủ quan
Tri thức phù hợp với hiện thực
Ý kiến cá nhân
Niềm tin
Cơ sở của sự tồn tại xã hội là:
Nhà nước
Sản xuất vật chất
Văn hóa
Ý thức xã hội
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối thể hiện ở:
Quyết định tồn tại xã hội
Tác động trở lại tồn tại xã hội
Tồn tại độc lập
Phủ nhận tồn tại xã hội
Yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Người lao động
Khoa học
Quan hệ sản xuất bao gồm mấy mặt cơ bản?
4
3
5
2
Mặt giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quản lý
Trao đổi
Sở hữu tư liệu sản xuất
Phân phối
Quy luật phù hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là:
Quy luật đạo đức
Quy luật chính trị
Quy luật kinh tế cơ bản của xã hội
Quy luật tự nhiên
Cách mạng xã hội xảy ra khi:
Ý thức thay đổi
Kiến trúc thượng tầng mâu thuẫn cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất mâu thuẫn quan hệ sản xuất gay gắt
Nhà nước thay đổi
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ quan hệ chính trị
Toàn bộ quan hệ sản xuất
Toàn bộ nhà nước
Toàn bộ ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tầng bao gồm:
Công cụ lao động
Quan hệ sản xuất
Nhà nước và các hình thái ý thức xã hội
Lực lượng sản xuất
Yếu tố quyền lực nhất trong kiến trúc thượng tầng là:
Đạo đức
Văn hóa
Tôn giáo
Nhà nước
Trong lý luận hạ tầng–thượng tầng, yếu tố quyết định trực tiếp đối với kiến trúc thượng tầng là gì?
Truyền thống cộng đồng lâu đời
Thiết chế nhà nước thuần túy
Ý thức xã hội và văn hóa
Cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hướng nào là đúng nhất?
Luôn thúc đẩy sự phát triển hạ tầng
Luôn kìm hãm tiến bộ của hạ tầng
Có thể phù hợp hoặc không phù hợp
Hầu như không có tác động đáng kể
Hình thái kinh tế–xã hội được hiểu là gì trong lịch sử phát triển xã hội?
Một nhà nước có chủ quyền riêng
Một xã hội ở giai đoạn lịch sử nhất định
Một nền văn hóa đặc thù địa phương
Một chế độ chính trị cụ thể
Thành tố cơ bản cấu thành một hình thái kinh tế–xã hội gồm những gì?
Lực lượng sản xuất–quan hệ sản xuất–kiến trúc thượng tầng
Kinh tế và chính trị
Văn hóa và đạo đức xã hội
Nhà nước và pháp luật
Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra theo quy luật nào là chuẩn xác?
Tín điều tôn giáo quyết định
Các quy luật khách quan của lịch sử
Các biến cố ngẫu nhiên tuyệt đối
Ý muốn cá nhân chi phối tiến trình
Động lực cơ bản của sự phát triển xã hội theo chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?
Giá trị văn hóa truyền thống
Thiết chế nhà nước hành chính
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Ý thức xã hội phổ biến
Khái niệm giai cấp được xác định chủ yếu dựa trên tiêu chí nào?
Tập hợp người ngẫu nhiên trong xã hội
Nhóm xã hội theo sở thích sinh hoạt
Tập thể lao động chung địa bàn
Tập đoàn người có cùng vị trí trong sản xuất
Đấu tranh giai cấp về bản chất là gì?
Đấu tranh giữa các giai cấp đối lập về lợi ích
Đấu tranh chính trị đơn thuần hình thức
Đấu tranh thuần túy về tư tưởng trừu tượng
Đấu tranh cá nhân vì lợi ích riêng
Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong quá trình chuyển biến xã hội hiện đại là gì?
Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến
Duy trì chủ nghĩa tư bản truyền thống
Xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội
Bảo vệ hệ thống tôn giáo truyền thống
Nhà nước xuất hiện khi nào trong lịch sử xã hội?
Khi đạt tới trình độ văn hóa cao
Khi mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
Khi hình thành các tín ngưỡng tôn giáo
Khi chỉ cần có xã hội đơn thuần
Bản chất của nhà nước trong xã hội có giai cấp là gì?
Tổ chức tự quản phi chính trị
Thiết chế thuần túy phục vụ toàn dân
Công cụ thống trị của giai cấp cầm quyền
Trung lập với mọi giai cấp xã hội
Cách mạng xã hội là:
Thay đổi chính phủ
Thay đổi kiến trúc thượng tầng
Thay đổi cơ sở hạ tầng lỗi thời
Thay đổi văn hóa
Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử là:
Không quan trọng
Thứ yếu
Quyết định
Phụ thuộc lãnh tụ
Vai trò của cá nhân trong lịch sử là:
Thứ yếu
Quan trọng nhưng không quyết định
Quyết định tất cả
Không có
Quan điểm đúng của triết học Mác – Lênin về lịch sử là:
Duy vật lịch sử
Ngẫu nhiên
Duy tâm lịch sử
Tôn giáo
