wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

8,9 phần 2

Total questions: 21

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Cho alleleA quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp. Cho thế hệ P có kiểu gen AaBb x AaBb cho đời con có tỉ lệ KH ở F1 là:

a)

3 đỏ cao:3 đỏ thấp: 1 trắng cao: 1 trắng thấp

b)

9 hồng cao: 3 đỏ thấp: 3 trắng cao: 1 trắng thấp

c)

3 cao đỏ: 1 thấp trắng

d)

. 6 cao hồng: 3 cao đỏ: 3 cao trắng: 2 hồng thấp: 1 thấp trắng.

4.

.Cho alleleA quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp. Cho thế hệ P có kiểu gen AaBb x AaBb cho đời con có tỉ lệ KG ở F1 là:

a)

3:1.     

b)

6:3:3:2:1:1.     

c)

9:3:3:1.

d)

4:2:2:2:2:1:1:1:1.

5.
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, F1 sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

2 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình

b)

4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

c)

10 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

d)

9 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình

7.

 Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen A1 A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gen A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:

I. Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn gấp đôi tổng số các loại kiểu gen đồng hợp.

II. Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gen là 4: 2: 2: 1: 1:1

III. Nếu alen A trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3 thì kiểu hình do alen A1 qui định luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

IV. Nếu tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P.

Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Câu 41. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:

a. Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA

b. Phép lai thực hiện là: Aa x aa

c. Đây là phép lai một tính trạng

d. Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ:1 trắng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.

b. Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

c. Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

d. Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

* Hướng dẫn giải

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai alelle quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

A.Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.

B. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.

C. Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alelle của cùng một gen. 

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

. Cho Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F1.. Theo lí thuyết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a.Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 3 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/27

b. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 1 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/27

c. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể đều có 3 tính trạng trội, xác suất thu được 2 cá thể đều thuần chủng là 1/729

d. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể đều có 2 tính trạng trội, xác suất thu được 2 cá thể thuần chủng là 1/81

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?

a. F1 có 9 loại kiểu gene.

b. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

c. Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

d. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Khi cho cây làm bố, mẹ thuần chủng cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng thu được F1 đồng loạt các cây hoa đỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến trong giảm phân, sự biểu hiện tính trạng không lệ thuộc điều kiện môi trường, tính trạng do một gene quy định. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai để xác định được kiểu gene của cây hoa đỏ ở F2?

A. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.

B. Cho cây hoa đỏ tự thụ.

C. Lai phân tích cây hoa đỏ ở  F2.    

D. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Ở một loài ốc, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau:

 

Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?

a….... Tính trạng màu vỏ ốc tuân theo quy luật tương tác kiểu 9:7

b….... Cho ốc vỏ trắng giao phối với nhau có thể thu được ốc vỏ nâu
c.…... Cho ốc vỏ nâu giao phối với ốc vỏ trắng có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 ốc vỏ nâu : 1 ốc vỏ trắng

d….... Cho ốc vỏ nâu có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene giao phối  ngẫu nhiên với những con ốc vỏ trắng gồm (1Aabb : 1 aaBb : 1 aabb) thu được ốc vỏ nâu với tỉ lệ 2/3.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lý thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

17.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F­2, số cây hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

18.

Ở đậu Hà Lan lưỡng bội, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây F1 tự thụ  phấn cho Fgồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

19.

. Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?



(a)  

20.

Ở cây đậu Hà Lan, cho biết allele R quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele r quy đinh hạt xanh; allele Y quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele y quy đinh vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Hãy cho biết kiểu trong số tổ hợp kiểu gene tạo ra có bao nhiêu kiểu gene tạo ra 2 loại giao tử?

(a)  

21.

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

(a)