wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL

Total questions: 58

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
a)
A. việc làm.
b)
B. lao động.
c)
C. sức lao động.
d)
D. thất nghiệp.
2.
Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
a)
A. Giá cả.
b)
B. Thuế.
c)
C. Cung cầu.
d)
D. Pháp luật.
3.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
A. thất nghiệp.
b)
B. lạm phát.
c)
C. khủng hoảng.
d)
D. thu nhập.
4.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?
a)
A. Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
b)
B. Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
C. Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.
d)
D. Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
5.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
a)
A. tăng thu nhập cho bản thân.
b)
B. gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
c)
C. tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
d)
D. tuyển được nhiều lao động mới.
6.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng
a)
A. thất nghiệp
b)
B. thừa lao động.
c)
C. thiếu hụt lao động.
d)
D. khủng hoảng lao động
7.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
a)
A. mở rộng quy mô sản xuất.
b)
B. tăng cường tiềm lực tài chính.
c)
C. thu hẹp quy mô sản xuất.
d)
D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
8.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
A. Tăng thu nhập cá nhân.
b)
B. Hưởng phí trung gian môi giới
c)
C. Tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập.
d)
D. Tuyển được nhiều lao động mới.
9.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
a)
A. bị cấm.
b)
B. khác nhau.
c)
C. bắt buộc.
d)
D. miễn phí.
10.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
a)
A. không tự nguyện
b)
B. luôn bắt buộc
c)
C. quyền lực
d)
C. quyền lực
11.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
a)
A. hai con số trở lên
b)
B. không xác định
c)
C. một con số
d)
D. không đáng kể.
12.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
a)
A. không cấm.
b)
B. cấm.
c)
C. bắt buộc.
d)
D. quy định.
13.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
A. giữ nguyên.
b)
B. thấp.
c)
C. cao.
d)
D. cân bằng.
14.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
a)
A. Khủng hoảng.
b)
B. Thất nghiệp.
c)
C. Lạm phát.
d)
D. Cạnh tranh.
15.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
a)
A. không đến có.
b)
B. một con số trở lên.
c)
C. hai con số trở lên.
d)
D. mọi ngành hàng.
16.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
A. việc làm không ổn định.
b)
B. việc làm bán thời gian
c)
C. việc làm phi lợi nhuận.
d)
D. có việc làm chính thức.
17.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
a)
A. nguồn gốc thất nghiệp.
b)
B. tính chất của thất nghiệp.
c)
C. chu kỳ thất nghiệp
d)
D. cơ cấu thất nghiệp.
18.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
a)
A. Do được bổ nhiệm vị trí mới.
b)
B. Do không hài lòng với mức lương.
c)
C. Do thiếu kỹ năng làm việc
d)
D. Do tinh giảm biên chế lao động
19.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
a)
A. tệ nạn xã hội tiêu cực.
b)
B. hiện tượng xã hội tốt.
c)
C. công ty mới thành lập.
d)
D. nhiều người thu nhập cao.
20.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
A. thất nghiệp tự nguyện.
b)
B. thất nghiệp cơ cấu.
c)
C. thất nghiệm chu kỳ.
d)
D. thất nghiệm tạm thời.
21.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
a)
A. Do vi phạm hợp đồng lao động.
b)
B. Cơ chế tinh giảm lao động.
c)
C. Không hài lòng với công việc.
d)
D. Thiếu kỹ năng làm việc.
22.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
A. việc làm phi lợi nhuận
b)
B. có việc làm chính thức.
c)
C. việc làm bán thời gian
d)
D. việc làm không ổn định.
23.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
a)
A. thị trường tài chính.
b)
B. thị trường kinh doanh.
c)
C. thị trường việc làm.
d)
D. thị trường thất nghiệp.
24.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
a)
A. người lao động.
b)
B. người sử dụng lao động.
c)
C. các tổ chức đoàn thể.
d)
D. đại diện công đoàn.
25.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
A. tiền lương hưu.
b)
B. trợ cấp thất nghiệp.
c)
C. tiền công.
d)
D. trợ cấp thai sản.
26.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
A. Tiền công.
b)
B. Việc làm.
c)
C. Lương hưu.
d)
D. Tiền thưởng.
27.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
A. hạn chế tình trạng thất nghiệp.
b)
B. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
c)
C. tăng thu ngân sách nhà nước
d)
D. kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
28.
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
a)
A. mở rộng thị trường lao động.
b)
B. bằng biện pháp cưỡng chế.
c)
C. đề xuất mức lương khởi điểm.
d)
D. lao động và công vụ
29.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
a)
A. giảm tỷ lệ thất nghiệp.
b)
B. chia đều của cải xã hội.
c)
C. san bằng thu nhập cá nhân.
d)
D. chia đều lợi nhuận thường niên.
30.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
a)
A. Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
b)
B. Thị trường tư liệu sản xuất.
c)
C. Thị trường việc làm.
d)
D. Thị trường cạnh tranh.
31.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
a)
A. thị trường việc làm
b)
B. xuất khẩu hàng hóa.
c)
C. tăng thu ngân sách.
d)
D. du lịch giá rẻ.
32.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
a)
A. Việc làm.
b)
B. Dân số.
c)
C. Thu nhập.
d)
D. Văn hóa.
33.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm
a)
A. Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm
b)
B. Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
c)
C. Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động
d)
D. Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
34.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
a)
A. chú ý đến việc làm trên thị trường.
b)
B. tìm việc làm trên thị trường.
c)
C. theo dõi việc làm trên thị trường.
d)
D. xử lí các quan hệ trên thị trường.
35.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với
a)
A. Thị trường lao động
b)
B. Thị trường việc làm.
c)
C. Thị trường hàng hóa.
d)
D. Thị trường tiêu dùng.
36.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
a)
A. chu kỳ.
b)
B. giới tính.
c)
C. lứa tuổi.
d)
D. theo vùng
37.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
a)
A. tạm thời.
b)
B. giới tính.
c)
C. lứa tuổi.
d)
D. theo vùng.
38.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
a)
A. giới tính.
b)
B. lứa tuổi.
c)
C. theo vùng.
d)
D. cơ cấu
39.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
a)
A. Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
b)
B. Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
c)
C. Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
d)
D. Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
40.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và
a)
A. giới tính.
b)
B. trá hình.
c)
C. cơ cấu.
d)
D. tự nguyện.
41.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và
a)
A. cơ cấu.
b)
B. theo vùng.
c)
C. tự nguyện.
d)
D. thời vụ.
42.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
a)
A. thời vụ.
b)
B. giới tính.
c)
C. lứa tuổi.
d)
D. cơ cấu.
43.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
a)
A. tự nguyện.
b)
B. lứa tuổi.
c)
C. cơ cấu.
d)
D. chu kỳ.
44.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
a)
A. không tự nguyện.
b)
B. chu kỳ.
c)
C. thời vụ.
d)
D. tạm thời.
45.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là
a)
A. thất nghiệp tạm thời.
b)
B. thất nghiệp cơ cấu.
c)
C. thất nghiệp chu kì.
d)
D. thất nghiệp thời vụ.
46.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
a)
A. thất nghiệp thời vụ.
b)
B. thất nghiệp cơ cấu.
c)
C. thất nghiệp chu kì.
d)
D. thất nghiệp tự nguyện.
47.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
a)
A. thất nghiệp tự nguyện.
b)
B. thất nghiệp trá hình.
c)
C. thất nghiệp chu kì.
d)
D. thất nghiệp cơ cấu.
48.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam

a)

A. Ổn định

b)

B. Giữ nguyên

c)

C. Tăng

d)

D.Giảm

49.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

a)

A. Lạm phát thấp.     

b)

B. Siêu lạm phát.         

c)

C. Lạm phát vừa phải

d)

  D. Lạm phát phi mã.

50.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

. Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?    

a)

    A. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.             

b)

B. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.

c)

C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.                                                     

d)

D. Do nhu cầu của người dân giảm

51.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Do chi phí kéo

b)

B. Do chi phí đẩy.

c)

C. Do cung lớn hơn cầu.

d)

D. Do cung nhỏ hơn cầu.

52.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu?

a)

A. Vận tải.

b)

B. Đánh bắt hải sản

c)

C. Du lịch

d)

D. Hàng không

53.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

a) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

b) Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

c) Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

d) Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.  

(a)  

54.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

b)  Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

(a)  

55.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị  DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.

a) Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát

b) Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.

c) Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

d) Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.

(a)  

56.

Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tănng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.

a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

(a)  

57.

Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.

a. Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động.

b. Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm.  

c. Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau.

d. Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

(a)  

58.

Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này.

a. Chi phí nguyên liệu đầu vào cùng với tác động thị trường thế giới làm cho lạm phát tăng

b. Giá cả hàng hóa tăng một phần nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng tăng.

c. Giá cả tăng làm cho nhu cầu du lịch của người dân giảm.

d. Giá nguyên liệu đầu vào tăng do thiếu hụt nguyên liệu trong nước.

 

(a)