wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Đòn bẩy tài chính

Total questions: 85

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Việc một cá nhân hay nhà đầu tư chủ động thay đổi mức đòn bẩy tài chính tổng thể được gọi là

a)

Đòn bẩy tự tạo

b)

Tái cổ phần

c)

Chi phí sử dụng vốn trung bình

d)

Nợ cá nhân

e)

Khoản bù trừ cá nhân

2.

Mệnh đề cho rằng giá trị của công ty độc lập với cấu trúc vốn:

a)

Mô hình định giá tài sản

b)

Mệnh đề I MM

c)

Mệnh đề II MM

d)

Quy luật một giá

e)

Giả thuyết thị trường hiệu quả

3.

Mệnh đề cho rằng chi phí vốn chủ sở hữu là hàm tuyến tính dương của cấu trúc vốn:

a)

Mô hình định giá tài sản

b)

Mệnh đề I MM

c)

Mệnh đề II MM

d)

Quy luật một giá

e)

Giả thuyết thị trường hiệu quả

4.

Khoản tài sản tiết kiệm thuế của công ty có được do khấu trừ chi phí lãi vay:

a)

Lá chắn thuế

b)

Cơ sở khấu hao

c)

Bảo hiểm tài chính

d)

Tỷ suất sinh lợi hiện hành

e)

Chuyển lỗ có tính thuế.

5.

Chi phí sử dụng vốn của một công ty không có vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn của nó.

4 lines
6.

Chi phí vốn của một công ty không có nợ trong cấu trúc vốn của nó.

4 lines
7.

Chi phí sử dụng vốn của một công ty, R-WACC, trong môi trường không có thuế là:

a)

Bằng thu nhập kỳ vọng chia cho giá trị thị trường của công ty không nợ

b)

Bằng tỷ suất sinh lợi cho loại hình rủi ro kinh doanh đó.

c)

Bằng tỷ suất sinh lợi tổng thể yêu cầu đối với công ty có vay nợ.

d)

Không đổi

e)

Tất cả những điều này.

8.

Cấu trúc vốn của công ty

a)

Cách một công ty đầu tư tài sản của mình.

b)

Số vốn trong công ty.

c)

Số cổ tức mà một công ty trả.

d)

Sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho tài sản của công ty.

e)

Lượng tiền mặt công ty nắm giữ

9.

Nguyên tắc chung mà các quản lý cần tuân theo là thiết lập cấu trúc vốn của công ty sao cho.

a)

Giá trị của công ty được giảm thiểu.

b)

Tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp

c)

Tỷ suất sinh lợi từ trái phiếu cao

d)

Làm hài lòng các nhà cung cấp

10.

Một công ty có vay nợ có:

a)

Các khoản Phải trả là khoản nợ phải trả duy nhất trên bảng cân đối kế toán.

b)

Một số khoản nợ trong cấu trúc vốn

c)

Toàn bộ vốn chủ sở hữu thuộc cấu trúc vốn

d)

Tất cả đều đúng

e)

Tất cả đều sai

11.

Một nhà quản lý tối đa hóa giá trị công ty bằng cách:

a)

Thay đổi cấu trúc vốn khi và chỉ khi giá trị của công ty tăng lên. (Cấu trúc vốn tối ưu)

b)

Thay đổi cấu trúc vốn khi và chỉ khi giá trị của công ty tăng lợi nhuận trong bộ phận quản lý.

c)

Thay đổi cấu trúc vốn nếu và chỉ khi giá trị của công ty chỉ tăng lên lợi ích của người nắm giữ trái phiếu

d)

Thay đổi cấu trúc vốn khi và chỉ khi giá trị của công ty tăng lên, dù cho nó có tăng giảm giá trị của cổ đông.

e)

Thay đổi cấu trúc vốn khi và chỉ khi giá trị của công ty tăng lên và cổ tức chi trả không đổi

12.

Tác động của đòn bẩy tài chính và sự phụ thuộc lợi nhuận hiện hành của công ty (EBIT). Điều nào là không đúng

a)

Dưới điểm bàng quan hoặc điểm hòa vốn trong EBIT, cấu trúc không vay nợ là cao hơn.

b)

Đòn bẩy tài chính làm tăng độ dốc của đường EPS.

c)

Trên mức bàng quang hoặc điểm hòa vốn, mức tăng của EPS đối với tất cả các cấu trúc vốn chủ sở hữu thấp hơn cấu trúc vốn chủ sở hữu nợ.

d)

Trên điểm bàng quan hoặc điểm hòa vốn, EPS tăng mạnh hơn ở công ty không sử dụng nợ

e)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) hoạt động không bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy

13.

Dự luật Modigliani - Miller (Không thuế) nêu rõ.

a)

Một công ty không thể thay đổi tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của mình bằng cách thay đổi tỷ lệ cấu trúc vốn của mình.

b)

Khi các dự án mới được thêm vào công ty thì giá trị công ty là tổng của giá trị cũ cộng với giá trị mới.

c)

Các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định đúng đắn của công ty sẽ làm hài lòng tất cả các cổ đông nếu họ lựa chọn các dự án t

14.

Giá trị công ty vay bằng giá trị không vay nợ?

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Giả định quan trọng của định đề I MM không thuế là?

a)

Đòn bẩy tài chính tăng cùng với rủi ro

b)

Nhà đầu tư có thể tự vay nợ với tỷ lệ thấp hơn công ty

c)

Nhà đầu tư có thể vay nợ với tỷ lệ bằng một công ty đi vay

d)

Nhà quản luôn hành động hướng tới tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

16.

Trong biểu đồ thể hiện mối quan hệ EPS - EBIT, Đường nét đứt với trường hợp công ty sử dụng đòn bẩy dốc hơn khi công ty không sử dụng đòn bẩy bởi vì:

a)

Nhiều cổ phiếu đang lưu hành hơn với cùng một mức EBI.

b)

Điểm hòa vốn cao hơn khi vay nợ.

c)

Một khoản lãi suất cố định phải được trả ngay cả khi thu nhập thấp.

d)

Số tiền lãi trên mỗi cổ phiếu chỉ có ảnh hưởng tích cực đến hệ số chặn.

e)

Lãi suất càng cao thì độ dốc càng lớn.

17.

Trong biểu đồ thể hiện mối quan hệ EPS - EBIT, Công ty vay nợ và không vay nợ tại điểm Hòa vốn thì có EPS bằng nhau, trong khi các điểm khác công ty không vay nợ cao hơn?

a)

Hòa vốn thì có EPS bằng nhau, trên điểm này nợ làm tăng EPS thông qua đòn bẩy và giảm EPS khi ở dưới điểm này

b)

Hòa vốn thì có EPS bằng nhau, nhưng 2 đường đại diện càng cách xa nhau càng tốt vì ít cổ phiếu đang lưu hành hơn

c)

Ở mức hòa vốn, Dự luật II cho rằng nợ là lựa chọn tốt hơn

d)

Tại mức hòa vốn, nợ là lựa chọn tốt hơn dưới mức hòa vốn vì ít khoản phải trả trên mỗi cổ phần thấp hơn.

18.

Khi so sánh cấu trúc vốn có vay và không vay, đòn bẩy có tác dụng làm tăng EPS đối với EPS cao vì?

4 lines
19.

Rủi ro của cổ đông tăng khi doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy được thể hiện bởi

a)

EPS cao hơn và EBIT cao hơn

b)

Khoảng biến thiên EPS của công ty vay nợ lớn hơn công ty không vay nợ

c)

Nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy tự tạo nhiều hơn

d)

Giá trị hòa vốn giữa công ty vay nợ và không vay nợ khi có thuế

e)

Tất cả đều sai

20.

Lý do mà Dự luật MM I không tuân theo việc đánh thuế doanh nghiệp là vì:

a)

Các công ty có vay nợ trả ít thuế hơn so với các công ty không có vay nợ

b)

Người sở hữu trái phiếu yêu cầu tỷ suất sinh lợi cao hơn so với người sở hữu cổ phiếu.

c)

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu không liên quan đến thuế.

d)

Cổ tức không liên quan đến thuế.

e)

Tất cả những điều này

21.

Định đề I của MM với thuế doanh nghiệp tuyên bố rằng:

a)

A. Cấu trúc vốn có thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.

b)

B. Bằng cách tăng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, công ty có thể giảm thuế và do đó tăng Tổng giá trị.

c)

C. Giá trị công ty được tối đa hóa ở tất cả các cơ cấu vốn nợ.

d)

D. Tất cả ý trên

e)

E. Không có đáp án đúng

22.

Sự thay đổi trong giá trị doanh nghiệp chỉ khi có thuế doanh nghiệp là:

4 lines
23.

Sự thay đổi trong giá trị doanh nghiệp chỉ khi có thuế doanh nghiệp là:

a)

Tích cực khi các chủ sở hữu cổ phần phải chịu mức thuế hiệu dụng thấp hơn.

b)

Tích cực khi các chủ sở hữu cổ phần nhận được lá chắn thuế đối với lãi nợ.

c)

Tiêu cực vì nguy cơ vỡ nợ tăng và số lượng cổ phiếu lưu hành ít hơn.

d)

Tiêu cực do giảm dư nợ vốn chủ sở hữu.

e)

Không có đáp án đúng

24.

Một công ty nên lựa chọn cấu trúc vốn:

a)

Tạo ra chi phí sử dụng vốn cao nhất.

b)

Tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp.

c)

Giảm thiểu thuế.

d)

Không có đòn bẩy

e)

Không có nợ

25.

Trong một thế giới không có thuế doanh nghiệp, nếu việc sử dụng đòn bẩy không làm thay đổi giá trị của công ty có sử dụng đòn bẩy so với công ty không được sử dụng nợ được gọi là:

a)

Định đề III của MM cho rằng chi phí cổ phiếu nhỏ hơn chi phí nợ.

b)

Định đề I của MM cho rằng rằng đòn bẩy là bất biến đối với giá trị thị trường.

c)

Định đề II của MM cho rằng chi phí vốn chủ sở hữu luôn không đổi.

d)

Định đề I của MM rằng giá trị thị trường của công ty là bất biến đối với cấu trúc vốn.

e)

Định đề III của MM rằng không có rủi ro liên quan đến đòn bẩy trong một thế giới không có thuế.

26.

Bryan đầu tư vào cổ phiếu của Bryco, Inc. khi công ty chỉ được cấp vốn bằng vốn chủ sở hữu. Công ty hiện đang sử dụng nợ trong cơ cấu vốn của mình. Để không sử dụng đòn bẩy Bryan cần:

a)

Vay một số tiền và mua thêm cổ phiếu của công ty Bryco.

b)

Duy trì vị trí hiện tại của mình vì khoản nợ của công ty không ảnh hưởng đến vị thế đòn bẩy cá nhân của anh ta.

c)

Bán một số cổ phiếu của cổ phiếu Bryco và giữ số tiền thu được bằng tiền mặt.

d)

Bán một số cổ phiếu của cổ phiếu Bryco và cho vay để anh ta tạo ra tỷ lệ nợ cá nhân bằng tỷ lệ nợ của công ty.

e)

Tạo ra một tỷ lệ nợ cá nhân trên vốn chủ sở hữu bằng chính xác 50% tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty.

27.

Cơ cấu vốn do một công ty lựa chọn không thực sự quan trọng vì:

a)

thuế.

b)

lá chắn thuế lãi suất.

c)
28.

Cơ cấu vốn do một công ty lựa chọn không thực sự quan trọng vì:

a)

thuế.

b)

lá chắn thuế lãi suất.

c)

mối quan hệ giữa cổ tức và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.

d)

ảnh hưởng của đòn bẩy đến chi phí vốn chủ sở hữu.

e)

đòn bẩy tự tạo.

29.

Định đề I của MM không có thuế ủng hộ lập luận rằng:

a)

Rủi ro kinh doanh quyết định tỷ suất sinh lợi của tài sản.

b)

Chi phí vốn chủ sở hữu tăng khi đòn bẩy tăng.

c)

Hoàn toàn không liên quan đến cách một công ty sắp xếp tài chính của mình.

d)

một công ty nên vay tiền đến mức thuế thu được từ nợ tương đương với chi phí của việc tăng xác suất xảy ra kiệt quệ tài chính.

e)

rủi ro tài chính được xác định bởi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.

30.

Định đề cho rằng giá trị của một công ty có vay nợ bằng với giá trị của một công ty không có vay nợ là

a)

Định đề I của MM không có thuế.

b)

Định đề II của MM không có thuế.

c)

Định đề I của MM với thuế.

d)

Định đề II của MM với thuế.

e)

mệnh đề lý thuyết tĩnh.

31.

Khái niệm đòn bẩy tự chế được liên kết nhiều nhất với:

a)

Định đề I của MM không có thuế.

b)

Định đề II của MM không có thuế.

c)

Định đề I của MM với thuế.

d)

Định đề II của MM với thuế.

e)

Mệnh đề lý thuyết tĩnh.

32.

Mệnh đề nào sau đây đúng theo định đề II của MM với không thuế?

a)

Chỉ I và III

b)

Chỉ II và IV

c)

Chỉ I và II

d)

Chỉ III và IV

e)

Chỉ I và IV

33.

Định đề I của MM với thuế về thuế ủng hộ lý thuyết rằng:

a)

Có một mối quan hệ tuyến tính thuận giữa số nợ trong một công ty có vay nợ và giá trị của nó.

b)

Giá trị của một công ty tỷ lệ nghịch với lượng đòn bẩy mà công ty đó sử dụng.

c)

Giá trị của công ty không vay vốn bằng giá trị c

34.

Định đề I của MM với thuế dựa trên khái niệm rằng:

a)

Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu.

b)

Cấu trúc vốn của công ty không quan trọng vì các nhà đầu tư có thể sử dụng đòn bẩy tự chế.

c)

Công ty tốt hơn với nợ dựa trên chi phí vốn bình quân gia quyền.

d)

Giá trị của công ty tăng lên khi tổng nợ tăng do có lá chắn thuế lãi suất.

e)

Chi phí vốn chủ sở hữu tăng khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của một công ty tăng lên.

35.

Định đề II của MM với thuế:

a)

Có ý nghĩa chung giống như định đề II của MM không có thuế.

b)

Tiết lộ lá chắn thuế lãi suất có liên quan như thế nào đến giá trị của một công ty.

c)

Ủng hộ lập luận rằng rủi ro kinh doanh được xác định bởi cấu trúc vốn của một công ty.

d)

Ủng hộ lập luận rằng chi phí vốn chủ sở hữu giảm khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tăng lên.

e)

Đi đến kết luận cuối cùng rằng quyết định cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị của một công ty.

36.

Định đề II của MM là định đề:

a)

Ủng hộ lập luận rằng cấu trúc vốn của một công ty không liên quan đến giá trị của công ty.

b)

Chi phí vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời trên nợ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và thuế suất.

c)

Chi phí vốn chủ sở hữu của một công ty là một hàm tuyến tính dương của cấu trúc vốn của công ty đó.

d)

Chi phí vốn chủ sở hữu tương đương với tỷ suất sinh lợi cần thiết trên tổng tài sản của một doanh nghiệp.

e)

Ủng hộ lập luận rằng kích thước của chiếc bánh không phụ thuộc vào cách cắt chiế.

37.

Lá chắn thuế lãi suất không có giá trị đối với một công ty khi:

a)

Chỉ I và III

b)

Chỉ II và IV

c)

Chỉ I, III và IV

d)

Chỉ II, III và IV

e)

Chỉ I, II và IV

38.

Lá chắn thuế là lý do chính tại sao:

a)

Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của tài sản tăng lên khi nợ được thêm vào cấu trúc vốn.

b)

Giá trị của công ty không vay vốn bằng giá trị của công ty có vay nợ.

c)

Chi phí ròng của nợ đối với một công ty nói chung nhỏ hơn chi phí vốn chủ sở hữu.

d)

Chi phí nợ bằng chi phí vốn chủ sở hữu của một công ty có vay nợ.

e)

Các công ty thích tài trợ bằng vốn cổ phần hơn tài trợ bằng nợ.

39.

Điều nào sau đây sẽ có xu hướng làm giảm lợi ích của lá chắn thuế lãi suất theo cơ cấu thuế suất lũy tiến?

a)

Chỉ I và II

b)

Chỉ I và III

c)

Chỉ II và III

d)

Chỉ I, II và III

e)

I, II, III và IV

40.

Thompson & Thomson là một công ty cổ phần có 500.000 cổ phiếu đang lưu hành. Công ty đang trong quá trình vay 8 triệu đô la với lãi suất 9% để mua lại 200.000 cổ phiếu của cổ phiếu đang lưu hành. Giá trị của công ty này là bao nhiêu nếu bạn bỏ qua thuế?

a)

20,0 triệu đô la

b)

20,8 triệu đô la

c)

21,0 triệu đô la

d)

21,2 triệu đô la

e)

21,3 triệu đô la

41.

Uptown Interior Designs là một công ty cổ phần có 40.000 cổ phiếu đang lưu hành. Công ty đã quyết định vay 1 triệu đô la để mua cổ phần của một người đã qua đời là cổ đông nắm giữ 2.500 cổ phiếu. Tổng giá trị của công ty này là bao nhiêu nếu bạn bỏ qua thuế?

a)

15,5 triệu đô la

b)

15,6 triệu đô la

c)

16,0 triệu đô la

d)

16,8 triệu đô la

e)

17,2 triệu đô la

42.

Bạn sở hữu 25% của Unique Vacation, Inc. Bạn đã quyết định nghỉ hưu và muốn bán cổ phiếu trong tổ chức chặt chẽ này, tất cả các công ty cổ phần. Các cổ đông khác đã đồng ý để công ty vay 1,5 triệu đô la để mua 1.000 cổ phiếu của bạn. Tổng giá trị của công ty này ngày hôm nay nếu bạn bỏ qua thuế?

a)

4,8 triệu đô la

b)

5,1 triệu đô la

c)

5,4 triệu đô la

d)

5,7 triệu đô la

e)

6,0 triệu đô la

43.

Công ty của bạn có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,75. Chi phí nợ trước thuế của bạn là 8,5% và yêu cầu của bạn là tỷ suất sinh lợi trên tài sản là 15%. Chi phí vốn chủ sở hữu của bạn là bao nhiêu nếu bạn bỏ qua thuế?

a)

11,25%

b)

12,21%

c)

16,67%

d)

19,88%

e)

21,38%

44.

Bigelow, Inc. có chi phí vốn chủ sở hữu là 13,56% và chi phí nợ trước thuế là 7%. Yêu cầu lợi nhuận trên tài sản là 11%. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty dựa trên Định đề II của MM không có thuế là bao nhiêu?

a)

0.60

b)

0.64

c)

0.72

d)

0.75

e)

0.80

45.

h đề II của MM không có thuế là bao nhiêu?

a)

0.60

b)

0.64

c)

0.72

d)

0.75

e)

0.80

46.

Chi phí nợ trước thuế dựa trên cơ sở MM Định đề II không có thuế là bao nhiêu?

a)

6,76%

b)

7,00%

c)

7,25%

d)

7,40%

e)

7,50%

47.

Giá trị của công ty này là bao nhiêu?

a)

$ 9,900

b)

10,852 đô la

c)

11.748 đô la

d)

12.054 đô la

e)

12.700 đô la

48.

Giá trị được vay của vốn chủ sở hữu?

a)

2,4 triệu đô la

b)

2,7 triệu đô la

c)

3,3 triệu đô la

d)

3,7 triệu đô la

e)

3,9 triệu đô la

49.

Giá trị của công ty là bao nhiêu?

a)

48.600 đô la

b)

50.000 đô

50.

Vốn không giới hạn là 11%, và nợ có cả sổ sách và mệnh giá là 12.000 đô la. Các khoản nợ có phiếu giảm giá 8% hàng năm. Thuế suất là 34%. Giá trị của công ty là bao nhiêu?

a)

48.600 đô la

b)

50.000 đô la

c)

52.680 đô la

d)

$ 56,667

e)

60.600 đô la

51.

Joe's Leisure Time Sports là một công ty không hoạt động với thu nhập ròng sau thuế là 86.000 đô la. Các chi phí sử dụng vốn không giới hạn là 10% và thuế suất là 34%. Giá trị của công ty này là bao nhiêu?

a)

567.600 đô la

b)

781.818 đô la

c)

860.000 đô la

d)

946.000 đô la

e)

1.152.400 USD

52.

Một công ty không vay vốn có chi phí sử dụng vốn là 14% và thu nhập trước lãi vay và thuế là150.000 đô la. Một công ty có vay nợ có cùng hoạt động và tài sản có cả giá trị ghi sổ và mệnh giá của khoản nợ $ 700,000 với một phiếu giảm giá 7% hàng năm. Thuế suất áp dụng là 35%. Giá trị của công ty có vay nợ là bao nhiêu?

a)

696.429 đô la

b)

907.679 đô la

c)

941.429 đô la

d)

1.184.929 đô la

e)

1.396.429 đô la

53.

Công ty Spartan có chi phí vốn không hạn chế là 11%, chi phí nợ là 8% và thuế tỷ lệ 35%. Tỷ lệ nợ mục tiêu trên vốn chủ sở hữu là bao nhiêu nếu chi phí mục tiêu của vốn chủ sở hữu là 12%?

a)

0.44

b)

0.49

c)

0.51

d)

0.56

e)

0.62

54.

Salmon Inc. có khoản nợ với cả mệnh giá và giá trị thị trường là 3.000 đô la. Món nợ này có một lãi suất coupon 7% và trả lãi hàng năm. Thu nhập dự kiến trước lãi suất và thuế là 1.200 đô la, thuế suất là 34%, và chi phí sử dụng vốn không hạn chế là 12%. Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty?

a)

13,25%

b)

13,89%

c)

13,92%

d)

14,14%

e)

14,25%

55.

Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty?

a)

13,25%

b)

13,89%

c)

13,92%

d)

14,14%

e)

14,25%

56.

Công ty có chi phí vốn chủ sở hữu là?

a)

8,67%

b)

9,34%

c)

9,72%

d)

9,99%

e)

10,46%

57.

Chi phí nợ trước thuế là bao nhiêu?

a)

7,92%

b)

8,10%

c)

8,16%

d)

8,84%

e)

9,00%

58.

Chi phí vốn không giới hạn của Rosita là bao nhiêu?

a)

8,83%

b)

12,30%

c)

13,97%

d)

14,08%

e)

14,60%

59.

Rosita là bao nhiêu?

a)

8,83%

b)

12,30%

c)

13,97%

d)

14,08%

e)

14,60%

60.

Công ty của bạn có chi phí nợ trước thuế là 7% và chi phí sử dụng vốn không hạn chế là 13%. Thuế của bạn tỷ lệ là 35% và chi phí vốn chủ sở hữu của bạn là 15,26%. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của bạn là bao nhiêu?

a)

0.43

b)

0.49

c)

0.51

d)

0.54

e)

0.58

61.

Wild Flowers Express có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,60. Chi phí nợ trước thuế là 9% trong khi chi phí sử dụng vốn không giới hạn là 14%. Giá vốn chủ sở hữu là bao nhiêu nếu thuế suất là 34%?

a)

7,52%

b)

8,78%

c)

15,98%

d)

16,83%

e)

17,30%

62.

Công ty của bạn có khoản phát hành trái phiếu trị giá 250.000 đô la. Trái phiếu này có lãi suất 7%, trả lãi nửa năm và có giá thị trường hiện tại bằng 103% mệnh giá. Số tiền của lá chắn thuế lãi suất hàng năm với thuế suất 35% là bao nhiêu?

a)

$6,125

b)

$6,309

c)

$9,500

d)

$17,500

e)

$18,025

63.

Jasmine's Boutique có 2.000 trái phiếu đang lưu hành với mệnh giá 1.000 đô la mỗi trái phiếu và lãi suất phiếu giảm giá là 9%. Tiền lãi được trả nửa năm một lần. Số tiền của lá chắn thuế lãi suất hàng năm là bao nhiêu nếu thuế suất là 34%?

a)

$58,500

b)

$60,100

c)

$60,750

d)

$61,200

e)

$62,250

64.

Juanita's Steak House có khoản nợ $ 12.000 đang bán ngang giá và có lãi suất coupon là 8%. Thuế suất là 34%. Giá trị hiện tại của lá chắn thuế là bao nhiêu?

a)

$2,823

b)

$2,887

c)

$4,080

d)

$4,500

e)

$4,633

65.

Một công ty có khoản nợ 5.000 đô la, vốn chủ sở hữu là 16

4 lines
66.

Một công ty có khoản nợ 5.000 đô la, vốn chủ sở hữu là 16.000 đô la, giá trị đòn bẩy là 8.900 đô la, chi phí nợ là 8%, chi phí vốn chủ sở hữu là 12% và thuế suất là 34%. Chi phí vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

7.29%

b)

7.94%

c)

8.87%

d)

10.40%

e)

11.05%

67.

Một công ty không có nợ trong cấu trúc vốn của nó. Chi phí vốn chung của nó là 10%. Công ty đang xem xét cơ cấu vốn mới với 60% là nợ. Lãi suất của khoản nợ sẽ là 8%. Giả sử không có thuế hoặc các khoản không hoàn hảo khác, chi phí vốn chủ sở hữu của nó với cấu trúc vốn mới sẽ là?

a)

9%

b)

10%

c)

13%

d)

14%

e)

Không có đáp án đúng

68.

Một công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là .60. Chi phí nợ của nó là 8%. Chi phí vốn chung của nó là 12%. Chi phí vốn chủ sở hữu của nó là bao nhiêu nếu không có thuế hoặc các khoản không hoàn hảo khác?

a)

10.0%

b)

13.5%

c)

14.4%

d)

18.0%

e)

Không có đáp án đúng

69.

Một công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 1. Chi phí vốn chủ sở hữu là 16% và chi phí nợ của nó là 8%. Nếu không có thuế hoặc các khoản không hoàn hảo khác, chi phí vốn chủ sở hữu của nó sẽ là bao nhiêu nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bằng 0?

a)

8%

b)

10%

c)

12%

d)

14%

e)

16%

70.

Một công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 1,20. Nếu nó không có nợ, chi phí vốn chủ sở hữu của nó sẽ là 15%. Chi phí nợ của nó là 10%. Chi phí vốn chủ sở hữu của nó là bao nhiêu nếu không có thuế hoặc các khoản không hoàn hảo khác?

4 lines
71.

vốn chủ sở hữu là 1,20. Nếu nó không có nợ, chi phí vốn chủ sở hữu của nó sẽ là 15%. Chi phí nợ của nó là 10%. Chi phí vốn chủ sở hữu của nó là bao nhiêu nếu không có thuế hoặc các khoản không hoàn hảo khác?

a)

10%

b)

15%

c)

18%

d)

21%

e)

Không có đáp án đúng

72.

Nếu một công ty được giải phóng mặt bằng và có chi phí vốn chủ sở hữu là 12%, thì chi phí vốn chủ sở hữu sẽ là bao nhiêu nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của nó trở thành 2? Chi phí nợ dự kiến là 8%.

a)

14.0%

b)

14.67%

c)

16.0%

d)

20.0%

e)

Không có đáp án đúng

73.

Một công ty không có nợ trong cấu trúc vốn của nó. Chi phí vốn chung của nó là 9%. Công ty đang xem xét cơ cấu vốn mới với 40% nợ. Lãi suất của khoản nợ sẽ là 4%. Giả sử thuế suất doanh nghiệp là 34%, thì chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu với cấu trúc vốn mới sẽ là bao nhiêu?

a)

10.3%

b)

11.0%

c)

11.2%

d)

13.9%

e)

Không có đáp án đúng

74.

Một công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 1. Chi phí vốn chủ sở hữu là 16% và chi phí nợ của nó là 8%. Nếu thuế suất doanh nghiệp là 25%, thì chi phí vốn chủ sở hữu sẽ là bao nhiêu nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bằng 0?

a)

11.11%

b)

12.57%

c)

13.33%

d)

16.00%

e)

Không có đáp án đúng

75.

Một công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là .5. Chi phí vốn chủ sở hữu của nó là 22% và chi phí nợ của nó là 16%. Nếu thuế suất doanh nghiệp là 0,40, thì chi phí vốn chủ sở hữu sẽ là bao nhiêu nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bằng 0?

a)

14.00%

b)

20.61%

c)

21.07%

d)

22.00%

e)

Không có đáp án đúng

76.

Một công ty có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 1,75. Nếu nó không có nợ, chi phí vốn chủ sở hữu của nó sẽ là 14%. Chi phí nợ của nó là 10%. Giá vốn chủ sở hữu của nó là bao nhiêu nếu thuế suất doanh nghiệp là 50%?

a)

14.0%

b)

16.0%

c)

17.5%

d)

21.0%

e)

Không có đáp án đúng

77.

Chi phí vốn chủ sở hữu của một công ty là bao nhiêu nếu thuế suất của công ty là 40%? Công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 1,5. Nếu nó không có nợ, chi phí vốn chủ sở hữu của nó sẽ là 16%. Chi phí nợ hiện tại của nó là 10%.

a)

17.4%

b)

18.4%

c)

19.6%

d)

21.4%

e)

Không có đáp án đúng

78.

Một công ty có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 1,75. Nếu nó không có nợ, chi phí vốn chủ sở hữu của nó sẽ là 9%. Chi phí nợ của nó là 7%. Giá vốn chủ sở hữu của nó là bao nhiêu nếu thuế suất doanh nghiệp là 50%?

a)

7.73%

b)

10.00%

c)

10.75%

d)

12.50%

e)

Không có đáp án đúng

79.

Lyme Home có 3.000 trái phiếu đang lưu hành với mệnh giá 1.000 đô la mỗi trái phiếu và lãi suất phiếu giảm giá là 8%. Tiền lãi được trả nửa năm một lần. Số tiền của lá chắn thuế lãi suất hàng năm là bao nhiêu nếu thuế suất là 30%?

a)

$52,000

b)

$60,000

c)

$62,500

d)

$68,000

e)

$72,000

80.

Reena Industries có khoản nợ $ 10.000 đang bán ngang giá và có lãi suất coupon là 7%. Thuế suất là 34%. Giá trị hiện tại của lá chắn thuế là bao nhiêu?

a)

$2,800

b)

$3,000

c)

$3,400

d)

$3,800

e)

$7.000

81.

Giá trị hiện tại của lá chắn thuế là bao nhiêu?

a)

$2,800

b)

$3,000

c)

$3,400

d)

$3,800

e)

$7.000

82.

Chi phí vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

8.45%

b)

9.90%

c)

10.65%

d)

12.50%

e)

14.00%

83.

Tổng giá trị của công ty này ngày nay là bao nhiêu nếu bạn bỏ qua thuế?

a)

4,58 triệu đô la

b)

5,08 triệu đô la

c)

5,40 triệu đô la

d)

5,76 triệu đô la

e)

6,67 triệu đô la

84.

Chi phí vốn chủ sở hữu của bạn là bao nhiêu nếu bạn bỏ qua thuế?

a)

9,00%

b)

12,00%

c)

14,50%

d)

15,60%

e)

16,10%

85.

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty dựa trên Đề xuất MM không có thuế là bao nhiêu?

a)

.45

b)

.50

c)

.55

d)

.60

e)

.65