WorksheetsĐịa hk1
Total questions: 70
Worksheet time: 37mins
Câu 1. Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào
Trung Quốc
Cam-pu-chia.
Mi an ma
Câu 2. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây? .
Á-Âu và Bắc Băng Dương
Á- Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu và Ân Độ Dương
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Câu 3. Gió mùa Đông Bắc lạnh di chuyển xuống phía Nam bị chặn lại ở?
dãy Hoành Sơn
dãy Trường Sơn-Nam
dãy Con Voi.
dãy bạch mã
Câu 4. Gió mùa tây nam thổi vào nước ta theo hướng? .
đông bắc
tây nam.
Tây bắc
Đông nam
Câu 5, Do tác động của gió mùa đông bắc nên nửa đầu mùa đông miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết?
Lạnh, khô.
Ấm khô
Ấm ẩm
Lạnh ẩm
Câu 6. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là?
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
ôn đới gió mùa, mùa đông không quá lạnh.
Câu 7. Nhóm đất nào dưới đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?
Đất phèn.
Đất phù sa.
Đất xám phù sa cổ
Đất feralít.
Câu 8. Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng?
đông nam.
tây nam.
tây bắc.
đông bắc.
Câu 9. Y nghĩa quan trọng nhât của hệ sinh thái rừng là
cân băng sinh thái
cung cấp gỗ, củi.
cung cấp dược liệu.
tài nguyên du lịch.
Cầu 10. Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở?
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một sô loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 11. Vùng nào sau đây có mật độ dân sô cao nhất nước ta?
Đông bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Câu 12. Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến chất lượng cuộc sống.
Đầy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Câu 13. Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là?
nguồn lao động đồi dào.
tác phong công nghiệp.
trình độ chuyên môn cao.
phân bố khá đồng đều.
Câu 14. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III
Giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
Tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
Tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Câu 15: Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay?
chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.
áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.
hầu hết làm việc trong những trang trại.
phần lớn có trình độ đại học, sau đại học.
Câu 16: Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là?
khôi phục các nghê thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tê hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 17. Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do?
có sức hút với đầu tư.
cơ sở vật chất hoàn thiện.
mức sống cao.
quy mô dân số lớn.
Câu 18. Đô thị nước ta hiện nay?
tập trung dày đặc ở vùng núi.
đều có cùng cấp quy mô dân số.
vật chất kĩ thuật cải thiện.
lối sống văn minh ít phổ biến.
Câu 19. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế ở nước ta là?
tạo việc làm cho người lao động.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo ra thị trường có sức mua lớn.
tăng thu nhập cho người dân.
Câu 20. Hai đô thị đặc biệt của nước ta là?
Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà nội hải phòng
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Hà nội cần thơ
Cầu 21. Thành phố nào sau đây ở nước ta trực thuộc tỉnh?
Đà Nẵng.
Hải phòng
Đồng hới
Cần thơ
Câu 22. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp do?
nông nghiệp phát triển rất nhanh.
nông thộn có mức sống khá cao.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
mức sống các thành thị khá thấp.
Câu 23. Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng?
hội nhập kinh tế toàn cầu.
phát triển nền kinh tế thị trường.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 24. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Thúc đẩy đô thị hóa giữa các vùng.
Đầy nhanh tăng trưởng kinh tế.
Tăng vai trò kinh tế nhà nước.
Câu 25. Chuyển dịch cơ cầu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng?
hình thành khu công nghệ cao.
tăng sản phẩm chất lượng thấp
phát triển đa dạng ngành nghề.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Câu 26. Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
phân bô rât đông đêu giữa các vùng
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Câu 27. Chuyến dịch cơ cầu kinh tế theo lãnh thổ nước ta hiện nay
làm tăng nhanh tỉ trọng ngành chăn nuôi.
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
mở rộng quy mô các khu công nghiệp.
có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
Cầu 29. Cây lương thực ở nước ta hiện nay
tạo được các sản phẩm xuất khẩu.
chỉ phân bố ở khu vực đồng bằng.
chủ yếu là cây lúa gạo và ngô
hầu hết phục vụ cho chăn nuôi.
Câu 30. Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Câu 31. Các vùng trông cây ăn quả lớn nhất nước ta hiện nay là
Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Câu 32. Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Câu 33. Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
cà phê, cao su, mía.
hồ tiêu, bông, chè.
cà phê, cao su, tiêu.
điều, chè, thuốc lá.
Cầu 34. Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thậm canh.
phát triển quảng canh.
đầy mạnh xen canh.
mở rộng đất canh tác.
Câu 35. Ngành chăn của nước ta hiện nay
phân bố khá đồng đều ở khắp các vùng.
tập trung ở vùng lương thực và đông dân.
phát triển mạnh ở vùng biển và các đảo.
chi phát triển ở đồng bằng và các đô thị.
Cầu 36. Vùng nào sau đây ở nước ta chuyên canh cây lương thực?
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng sông Cửu Long
Trung du và miên núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Câu 37. Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuy sản nước ngọt?
Đông bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 38. Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta là
Cà Mau - Kiên Giang.
Hải Phòng- Nam Định.
Quảng Ngãi - Bình Định
Thái bình - thanh hoá
Câu 39. Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có dòng biển chảy ven bờ.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Có các ngư trường trọng điểm.
Biên nhiệt đới ấm quanh năm.
Câu 40. Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò ở nước ta hiện nay?
Chuồng trại đã được tự động
Nguồn thức ăn ngày càng tốt.
Chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu.
Câu 41. Hoạt động chê biên lâm sản của nước ta hiện nay
chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
có phần lớn là lao động trình độ cao.
có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.
Câu 42. Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta có số lượng trang trại nhiều nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 43. Trang trại ở nước ta phát triển theo xu hướng nào sau đây?
Trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
Sử dụng nhiều lao động trình độ rất cao.
Tập trung phát triển trang trại nuôi gia cầm.
Chuyển đổi số, mở rộng diện tích trang trại.
Câu 44. Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Câu 45. Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
Có nhiều giống cho năng suất cao.
Câu 46. Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Câu 47. Đặc điêm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Câu 48. Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
toàn bộ diện tích trồng cà phê vối.
phân bố tập trung trên đất phù sa.
chú trọng đầu tư công nghệ chế biến.
chỉ phục vụ thị trường trong nước
Câu 49. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
chủ u lây sức kéo cho nông nghiệp.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lây sữa.
Câu 50. Chăn nuôi gia câm ở nước ta hiện nay
là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít.
đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Câu 51. Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chỉ quan tâm đền nhu cầu nội địa.
chưa phát triển sản xuất hàng hóa.
còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.
phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Câu 52. Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biên rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng
tàu thuyền hiện đại, đâm phá ven biên.
bãi biên rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
Câu 53. Điều kiện chủ yêu đề nuôi trông thủy sản ở đồng bằng nước ta là
hiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Câu 54 Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay
chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.
chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa.
hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.
phát triển công nghiệp bột giây và giây
Câu 55. Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay
chỉ chú trọng trồng ở vùng ven biển.
tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.
thu hút sự tham gia của nhiều người.
tập trung hoàn toàn ở vùng đồi núi.
Cân 56. Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.
có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
Câu 57. Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Môi trường ven bị suy thoái.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Câu 58. Vịt được nuôi nhiêu ở Đông băng sông Cửu Long chủ yêu là do
địa hình thấp, kênh rạch dày đặc.
có phụ phẩm thủy sản, giáp biển.
có nguồn thức ăn, mặt nước lớn.
thị trường lớn, dịch vụ i tốt.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biên Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta năm ở vị trí trung chuyên của các tuyên đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á?
Ba quôc gia tiêp giáp với nước ta trên đất liên là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
a) Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
b) Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
d) Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Câu 3. Cho thông tin sau: Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường-có ti lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.?
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Câu 4. Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.?
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.,
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Câu 6. Đọc đoạn thông tin: Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới ( 1986), đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.?
a) Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp.
b) Biếu hiện quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phô biên lôi sông thành thị.
c) Quá trình đô thị hóa hiện nay diên ra nhanh hơn chủ yêu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư đô thị.
d) Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh ,thành phố.
Câu 5. Cho bảng số liệu sau:
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Giai đoạn 2000 - 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hóá - hội nhập kinh tế.
d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất.
Cầu 7. Dựa vào bảng số liệu sau đây:
a) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
b) Ti trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục.
c) Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục.
đ) Tĩ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuy sản giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
a) Số lượng các loại vật nuôi ở nước ta đều tăng qua các năm.
b) Đàn gia cầm tăng mạnh và liên tục qua các năm.
c) Đàn bò có sô lượng tăng mạnh nhât và tăng liên tục.
d) Đàn trâu giảm mạnh và giảm liên tục qua các năm.
Câu 28. Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô tổng sản phẩm trong nước và cơ cấu phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2012 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Miền
Đường
Tròn
Câu 60. Cho biểu đồ về sản lượng muối biển và nước mắm của nước ta giai đoạn 2018 - 2021: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng.
Quy mô sản lượng.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Câu 59: Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta năm 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Đường.
Câu 8. Cho thông tin sau: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.
a) Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiêu kinh nghiệm sản xuât.
b) Thị trường tiêu thụ sản phâm nông nghiệp lớn do dân sô đông, chât lượng cuộc sông nâng cao.
) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp.
cd) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường .
Câu 10. Cho thông tin sau: Năm 2021, cả nước trồng được 277.830 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3.300 ha, so với năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh đó là các hoạt động phá rừng, canh tác, xây dựng, dụ lịch, đã khiến các quần thể động vật hoang dã giảm mạnh, đẩy thiên nhiên vào tình trạng "rơi tự do",rất khó để cân bằng lại.
a) Diện tích rừng của nước ta hiện nay tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.
b) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác và sử dụng quá mức, không hợp lí.
c) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu giúp tài nguyên rừng nhiệt đới ở nước ta phục hồi nhanh chóng.
d) Suy giảm tài nguyên rừng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.
