Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 12
Total questions: 52
Worksheet time: 46mins
Vị trí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Nằm ở khu vực Đông Nam Á.
Nằm trong nội chí tuyến bán cầu Nam.
Nằm trên bán đảo Đông Dương.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Khí hậu chia thành mùa mưa và mùa khô.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên trong tổng dân số.
Mất cân bằng giới tính diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh.
Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước và ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng lãnh thổ.
Tỉ lệ dân thành thị và số dân thành thị tăng.
Đô thị hóa đang diễn ra trên khắp cả nước.
Lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Người lao động nước ta sáng tạo.
Có nhiều kinh nghiệm trong dịch vụ.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Nước ta có điều kiện phát triển sản xuất cây công nghiệp là do
địa hình nhiều đồi núi, có sự phân hóa.
khí hậu phân hóa, có một mùa đông lạnh.
nguồn nước phong phú, địa hình đồi núi.
khí hậu đa dạng, nhiều loại đất thích hợp.
Sản lượng lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do?
đẩy mạnh thâm canh.
tăng diện tích canh tác.
đẩy mạnh xen canh.
đẩy mạnh khai hoang.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
Có lịch sử phát triển lâu đời.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm?
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
trồng rừng, khai thác chế biến gỗ và lâm sản.
lâm sinh, xây dựng các vườn quốc gia.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng?
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp.
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để?
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển nhóm ngành công nghiệp nào sau đây?
Sản xuất, chế biến thực phẩm.
Công nghiệp khai thác than.
Sản xuất điện.
Sản xuất sản phẩm điện tử.
Công nghiệp sản xuất điện của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Nguồn năng lượng để sản xuất điện phong phú.
Công nghiệp sản xuất điện phát triển tương đối sớm.
Xu hướng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hóa thạch.
Sản lượng điện tăng, cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình và trung tâm nhỏ dựa vào?
vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.
giá trị sản xuất công nghiệp.
tính chất chuyên môn hóa.
điều kiện tự nhiên.
Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.
chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.
các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.
Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến nên có
độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
lượng mưa phân bố đều trong năm.
nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
gió Mậu Dịch hoạt động quanh năm.
Loại đất nào sau đây đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ở nước ta?
Đất cát ven biển.
Đất feralit.
Đất mùn thô.
Đất phù sa sông.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng trên đá vôi và rừng trên các đảo.
rừng ngập mặn và rừng tràm ven biển.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
Lượng mưa trung bình năm lớn, số giờ nắng nhiều.
Lượng bức xạ mặt trời lớn, độ ẩm không khí cao.
Tổng số giờ nắng nhiều, cân bằng ẩm luôn dương.
Nhiệt độ trung bình năm cao, cán cân bức xạ luôn dương.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm của nước ta không phải là
ở miền núi, địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, sạt lở đất diễn ra phổ biến.
ở đồng bằng quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.
vùng đồi núi đá vôi hình thành các hang động, thung khô.
việc bồi tụ phù sa ở hạ nguồn sông góp phần mở rộng đồng bằng.
Biểu hiện của tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi là
sông nhỏ, dốc, ít phù sa.
quanh năm sông ngòi nhiều nước.
chế độ nước đồng đều quanh năm.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm
các dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
các đồng bằng ven biển và các cao nguyên đá vôi.
các khối núi, cao nguyên badan và đồng bằng.
các đồi núi thấp xen lẫn các cao nguyên đá vôi.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
sông ngòi, đất đai, khí hậu
sông ngòi, sinh vật, khoáng sản.
khí hậu, sông ngòi, sinh vật.
khí hậu, đất đai, sinh vật.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như
cà phê, bông, chè.
cà phê, hồ tiêu, điều.
cà phê, đậu tương, hồ tiêu.
cao su, lạc, hồ tiêu.
Cho đoạn thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.
Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.
Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
Đúng
Sai
Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,...
Đúng
Sai
Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,...
Đúng
Sai
Công nghiệp xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.
Đúng
Sai
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm nhất.
Đúng
Sai
Dịch vụ tăng nhanh nhất.
Đúng
Sai
Công nghiệp, xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Đúng
Sai
Tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta luôn biến động.
Đúng
Sai
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
Đúng
Sai
Tổng sản lượng thuỷ sản tăng nhanh chủ yếu là do nước.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực, sản lượng tăng rất nhanh. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, thủy điện và nhiệt điện chiếm tỷ lệ cao nhất. Vài năm trở lại đây, trong cơ cấu nguồn điện có thêm năng lượng từ các nguồn mới có khả năng tái tạo như điện mặt trời, điện gió… Thống kê cơ cấu nguồn của hệ thống điện quốc gia năm 2020, ngành năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, sinh khối) đã chiếm tỷ lệ khoảng 12%, trong đó riêng điện mặt trời đã chiếm hơn 10%.
Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là dầu khí.
Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, thị trường rộng.
Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm chỉ có ở miền Nam nước ta.
Năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 21 278,6 km, số dân là 23 454,2 nghìn người. Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km)
Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành c
Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)
Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021? (triệu người)(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Tính sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2021. (lấy tới số thập phân thứ nhất)
