wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về bệnh lý tim mạch

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm về ho trong bệnh lao phổi là

a)

Thường ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.

b)

Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.

c)

Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế.

d)

Thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu

2.

Mỏm tim bình thường đập ở khoang liên sườn số…….trên đường giữa đòn trái

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

3.

Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:

a)

Khai thác bệnh sử của người bệnh

b)

Đo huyết áp đúng kỹ thuật

c)

Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm

d)

Khai thác được các thuốc mà người bệnh đã sử dụng.

4.

Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp

c)

Theo dõi các dấu hiệu gợi ý biến chứng

d)

Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

5.

Nội dung quan trọng cần giáo dục cho người bệnh tăng huyết áp là:

a)

Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng của họ

b)

Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.

c)

Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nhập viên định kỳ

d)

Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến viện.

6.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với bệnh nhân suy tim là:

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm nhu cầu tiêu thu oxy cơ tim

c)

Giảm gánh nặng làm việc cho tim

d)

Cải thiện lưu lượng tim.

7.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:

a)

Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý

c)

Người bệnh thực hiên đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn

d)

Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.

8.

Chế độ ăn của bệnh nhân suy tim cần chú ý:

a)

Hạn chế ăn thịt

b)

Ăn nhiều mỡ thực vật

c)

Thức ăn dễ tiêu, chia bữa nhỏ

d)

Hạn chế đường.

9.

Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:

a)

Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc

b)

Nhịp thở 1h/1lần

c)

Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu 24h.

10.

Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, việc đầu tiên người điều dưỡng cần làm:

a)

Làm các xét nghiệm cho người bệnh

b)

Cho người bệnh uống thuốc hạ áp luôn

c)

Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ

d)

Lấy oxy cho người bệnh thở.

11.

Trước khi cho người bệnh dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi:

a)

Tần số mạch

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Huyết áp.

12.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là:

a)

Ăn bình thường

b)

Ăn nhạt tương đối

c)

Ăn nhạt tuyệt đối

d)

Ăn hạn chế protid.

13.

Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều chỉ nên ăn lượng muối trung bình là:

a)

10g muối/ ngày

b)

5-7g muối / ngày

c)

1-3g muối / ngày

d)

0,5g muối / ngày.

14.

Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:

a)

Đầu cao, kê cao chi

b)

Đầu thấp

c)

Tùy ý thích của bệnh nhân

d)

Nửa nằm, nửa ngồi.

15.

Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu là:

a)

Cân nặng của bệnh nhân giảm

b)

Mức độ phù của bệnh nhân

c)

Theo dõi chỉ số kali máu

d)

Số lượng nước tiểu của bệnh nhân.

16.

Dấu hiệu thường gặp trong suy tim trái là:

a)

Bệnh nhân đi tiểu ít

b)

Bệnh nhân có đau tức ngực

c)

Bệnh nhân có phù

d)

Bệnh nhân có khó thở.

17.

Người điều dưỡng lựa chọn nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân suy tim:

a)

Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh

b)

Bệnh suy tim điều tri rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thương bỏ dở điều trị giữa chừng

c)

Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.

d)

Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh.

18.

Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế fowler đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng

b)

Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn

c)

Hạn chế sự ứ huyết ở phổi

d)

Hạn chế dòng máu từ phía dưới lên phổi.

19.

Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể là:

a)

Tránh các sang chấn đột ngột

b)

Tiết chế trong dinh dưỡng

c)

Tập luyện thể thao vừa phải

d)

Sinh đẻ có kế hoạch.

20.

Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị suy tim nặng là:

a)

Điều trị nguyên nhân

b)

Chế độ dùng thuốc

c)

Chế độ nghỉ ngơi

d)

Chế độ ăn uống

21.

Lượng nước cho bệnh nhân suy tim trong 24 h phù hợp nhất là:

a)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 200 ml- 100 ml

b)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 300 ml - 500 ml

c)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 600 ml - 300ml

d)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 600 ml - 700 ml.

22.

Bệnh nhân suy tim nên ăn hoa quả có chứa nhiều:

a)

Vitamin và Natri

b)

Vitamin và canxi

c)

Vitamin và kali

d)

Vitamin B1, Vitamin C.

23.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Rối loạn nước

d)

Rối loạn điện giải máu.

24.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim

c)

Giảm phù

d)

Giảm khó thở.

25.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho người bệnh suy tim là:

a)

Hạn chế muối, vitamin

b)

Hạn chế calo, cholesterol

c)

Dễ hấp thu

d)

Không làm tăng gánh nặng cho tim.

26.

Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:

a)

Huyết áp trước & sau khi dùng thuốc

b)

Tần số thở 1h/1lần

c)

Tần số mạch trước & sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu/24h.

27.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim không đạt hiệu quả khi:

a)

Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý

c)

Người bệnh thực hiên đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn

d)

Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.

28.

Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, cần chú ý theo dõi:

a)

Tần số mạch

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Huyết áp.

29.

Tư thế nằm nghỉ ngơi tốt nhất cho bệnh nhân suy tim là:

a)

Đầu cao, kê cao chi

b)

Đầu thấp

c)

Đầu bằng

d)

Nửa nằm nửa ngồi

30.

Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là:

a)

Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau

b)

Phù tím, cứng, ấn không lõm và đau

c)

Phù tím, mềm, ấn lõm, không đau

d)

Phù trắng, mềm, ấn lõm và không đau

31.

Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng.

b)

Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn.

c)

Hạn chế sự ứ huyết ở phổi.

d)

Hạn chế phù.

32.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Hạ huyết áp

d)

Giảm protein máu

33.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Đau gan khi gắng sức

c)

Xanh tím

d)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

34.

Bệnh nhân suy tim có thể đau tức vùng hạ sườn phải do:

a)

Gan to

b)

Phù

c)

Bụng chướng

d)

Táo bón

35.

Huyết áp động mạch tối đa được gọi là:

a)

Huyết áp tâm trương

b)

Huyết áp tâm thu

c)

Huyết áp tối thiểu

d)

Huyết áp ác tính

36.

Huyết áp động mạch tối thiểu được gọi là:

a)

Huyết áp tâm trương

b)

Huyết áp tâm thu

c)

Huyết áp ác tính

d)

Huyết áp trung bình

37.

Nguyên tắc chung của điều trị tăng huyết áp là:

a)

Điều trị trong các đợt huyết áp tăng cao

b)

Chỉ điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện

c)

Điều trị kéo dài, thường xuyên, liên tục

d)

Phối hợp thuốc điều trị ngay từ đầu

38.

Trong định nghĩa tăng huyết áp, gọi là tăng huyết áp khi:

a)

Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg

b)

Huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg

c)

Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg

d)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.

39.

Để chẩn đoán xác định tăng huyết áp cần phải:

a)

Siêu âm tim.

b)

Đo điện tâm đồ (ECG).

c)

Chụp phim X quang phổi.

d)

Đo huyết áp.

40.

Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp:

a)

Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt.

b)

Chóng mặt từng cơn.

c)

Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng.

d)

Mệt mỏi, đau đầu, mặt đỏ.

41.

Nhồi máu cơ tim thường gặp ở:

a)

Nam giới cao tuổi

b)

Nam giới trẻ tuổi

c)

Nữ giới cao tuổi

d)

Nữ giới trẻ tuổi.

42.

Cơn đau ngực điển hình trong nhồi máu cơ tim có đặc điểm:

a)

Đau âm ỉ kéo dài

b)

Nằm nghỉ và dùng thuốc giãn mạch vành thì hết đau

c)

Đau cố định tại một vị trí

d)

Đau có thể lan ra vai và xuống cánh tay.

43.

Các triệu chứng chính của nhồi máu cơ tim là:

a)

Cơn đau ngực, thay đổi điện tim, thay đổi enzym huyết thanh

b)

Cơn đau ngực, xuất huyết, thiếu máu

c)

Cơn đau ngực, thay đổi công thức máu, vàng da

d)

Cơn đau ngực, thay đổi điện tim, thiếu máu.

44.

Vị trí đau của nhồi máu cơ tim:

a)

Đau phía sau xương ức hoặc vùng ngực trái.

b)

Đau vùng hạ sườn phải

c)

Đau vùng mạn sườn trái

d)

Đau vùng hạ sườn trái.

45.

Đặc điểm của cơn đau ngực trong nhồi máu cơ tim thể điển hình:

a)

Đau vùng ngực trái, sau xương ức lan lên cổ, hàm

b)

Đau vùng hạ sườn phải lan vai, mặt trong cẳng tay

c)

Đau không lan

d)

Đau vùng ngực trái lan xuống

46.

Khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân viêm phổi ra viện vấn đề nào không phù hợp:

a)

Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường

b)

Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng

c)

Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn

d)

Bệnh thường gặp vào mùa đông nên phải giữ ấm vào mùa đông

47.

Dấu hiệu nhận biết bệnh nhân viêm phổi nặng là:

a)

Ho khan dữ dội

b)

Nhịp thở tăng, tím tái

c)

Đau ngực nhiều

d)

Mạch nhanh

48.

Biện pháp có tác dụng làm tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh viêm phổi:

a)

Áp dụng biện pháp dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ rung lồng ngực

b)

Hướng dẫn người bệnh tập thở có hiệu quả

c)

Hướng dẫn người bệnh tập ho có hiệu quả

d)

Tất cả các biện pháp trên

49.

Vi khuẩn hay gặp nhất gây viêm phổi là:

a)

Tụ cầu

b)

Liên cầu A

c)

Phế cầu

d)

Trực khuẩn mủ xanh

50.

Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm phổi có thể gặp là:

a)

Do phế cầu

b)

Do tụ cầu

c)

Do liên cầu

d)

Do nhiễm lạnh

51.

Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:

a)

Đờm vàng.

b)

Đờm xanh.

c)

Đờm màu rỉ sắt

d)

Trắng trong,dính.

52.

Đặc điểm của đờm trong trường hợp viêm phổi điển hình:

a)

Đờm màu xanh.

b)

Đờm trắng dính.

c)

Đờm bã đậu

d)

Đờm màu rỉ sắt quánh, dính.