Font size
WorksheetsGlucid
Total questions: 49
Worksheet time: 27mins
Glucid được chia làm mấy loại chính?
2
3
4
5
Monosacarid là:
Một polyalcol đơn thuần
Hợp chất hữu cơ trong phân tử có C, H, O, N
Những aldehyd alcol hoặc ceton alcol
Những hợp chất trong công thức có chức nhóm chức aldehyd
Fructose là một:
Aldopentose
Cetohexose
Cetopentose
Aldohexose
Nhóm đường nào sau đây thuộc monosaccarid:
Glucose, maltose, galactose
Glucose, fructose, lactose
Glucose, maltose, lactose
Glucose, fructose, galactose
Các monosaccarid có vị:
Đắng
Ngọt
Không vị
Chua
Sản phẩm của phản ứng Fehling có màu:
Xanh lam
Đỏ gạch
Vàng chanh
Tím
Kết tủa đỏ gạch trong phản ứng Fehling là:
CuO
Cu(OH)₂
Cu₂O
CuCO₃
Chất nào sau đây không phải oligosaccarid?
Saccarose
Maltose
Lactose
Cellulose
Liên kết giữa hai đường đơn trong oligosaccarid là:
Liên kết peptide
Liên kết glucosid
Liên kết este
Liên kết hydro
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
Glucose, fructose, tinh bột.
Glucose, fructose, lactose.
Glucose, fructose, saccarose.
Fructose, tinh bột, saccarose.
Sản phẩm của thủy phân đường saccarose là:
Fructose và galactose.
Galactose và glucose.
Mantose và glucose.
Fructose và glucose.
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo mạch phân nhánh:
Amylopectin, glycogen.
Amylopectin, cellulose.
Cellulose, amylose.
Dextrin, cellulose.
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
Glycogen, Cellulose
Amylopectin, Glycogen
Amylose, Cellulose
Glycogen, Amylopectin
Lactose được tạo thành từ:
α glucose – β fuctose.
α glucose - α galactose.
β galactose – β glucose.
β fructose – α maltose.
Các chất nào sau đây thuộc nhóm polysaccaric thuần:
Glycogen, amylose, amylopectin.
Saccarose, heparin, glycogen.
Cellulose, amylose, acid hyaluronic.
Fructose, amylopectin, cellulose.
Đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetopentose.
Cetohexose.
Aldopentose.
Đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetopentose.
Cetohexose.
Aldopentose.
Đường thuộc nhóm Disaccarid là:
Glucose.
Glycogen.
Lactose.
Fructose.
Đối với động vật, glucid chiếm bao nhiêu phần trăm trọng lượng khô?
1%.
2%.
3%.
4%.
Ở thực vật, glucid chiếm bao nhiêu phần trăm trọng lượng khô?
10–20%
40–50%
80–90%
1–2%
Thành phần chính của mô nâng đỡ thực vật là:
Amylose
Cellulose
Glycogen
Pectin
Nếu nhóm carbonyl ở đầu mạch, monosaccarid thuộc loại:
Aldose
Cetose
Alcol
Acid
Glucose và fructose khi bị khử (+2H) sẽ cho chất gọi là:
Ribitol.
Mannitol.
Sorbitol.
Alcol etylic.
Các đường sau đây có tính khử, ngoại trừ:
Glucose.
Fructose.
Lactose.
Saccarose.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về glycogen:
Cho màu tím khi tác dụng với iode.
Cấu trúc hóa học giống amylopectin.
Không có tính khử.
Là glucid dự trữ của động vật.
Glucid dự trữ của động vật.
Glucid dự trữ của động vật.
Glucid dự trữ của thực vật.
Có nhiều ở gan và cơ.
Không có tính khử.
Thành phần cấu tạo của tinh bột bởi hai loại phân tử amylose và amylopectin theo tỉ lệ sau:
Amylose 18% và Amylopectin 80%.
Amylose 20% và Amylopectin 80%.
Amylose 80% và Amylopectin 20%.
Amylose 80% và Amylopectin 18%.
Saccarose được tạo thành bởi:
2 đơn vị a Glucose
2 đơn vị B Glactose
1 a Frutose và 1 B Glucose
1 B Frutose và 1 a Glucose
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh tím:
Tinh bột
Maltodextrin
Glycogen
Amylodextrin
Cellulose có đặc điểm:
Đơn vị cấu tạo là D-glucose
Cấu tạo phân tử có cả mạch thẳng và mạch nhánh
Đơn vị cấu tạo là D-glucose
Có giá trị dinh dưỡng tốt với người
Điều nào sau đây đúng với galactose:
Là đồng phân dạng epimer của glucose ở C2
Là đồng phân dạng epimer của glucose ở C4
Là một cetohexose
Tham gia cấu tạo đường mía
Glucose và mannose là hai đồng phân epimer khác nhau ở:
Carbon số 1
Carbon số 2
Carbon số 3
Carbon số 4
Khi thủy phân một hợp chất được 2 phân tử glucose, đó là sản phẩm thủy phân của:
Lactose
Maltose
Saccarose
Galactose
Nhóm chất nào sau đây có cấu trúc gồm các gốc αD-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glucosid và α-1,6-glucosid:
Amylose
Lactose
Cellulose
Amylopeptin
Đối với người, cellulose không có vai trò dinh dưỡng vì trong cấu trúc của cellulose có liên kết .... , ở người không có enzym thủy phân liên kết này.
A. a-1,4-osid(glucosid)
B.a-1,4-osid và a-1,6-osid
C.B-1,4-osid
D.B-1,4-osid và B-1,6-osid
Glycogen có đặc điểm:
Là một loại polysacarid thuần
Có nhiều trong các hạt ngũ cốc
Là glucid dự trữ ở thực vật
Hấp phụ iod có màu tím.
Đường nào sau đây được gọi là đường sữa
Fructose
Glucose
Lactose
Mannose
Maltose có trong:
Sữa
Mía
Mầm lúa
Nước trái cây
Điều nào sau đây đúng khi nói về tinh bột:
Amylose 85%
Amylopectin 80%
Được cấu tạo từ các -D-Glucose
Là glucid dự trữ ở động vật
Tinh bột gồm hai thành phần chính:
Glycogen và Cellulose
Fructose và Glucose
Amylose và Glucose
Amylose và Amylopectin
Hai dạng α-glucose và β-glucose khác nhau ở:
Vị trí nhóm OH tại C1
Vị trí nhóm OH tại C2
Vị trí nhóm OH tại C3
Loại nhóm chức
Glucose có dạng D khi nhóm -OH của carbon bất đối hướng:
Sang trái trong công thức Fisher
Sang phải trong công thức Fisher
Hướng lên trên trong dạng vòng
Hướng xuống dưới trong dạng vòng
Glucose có dạng L khi nhóm -OH của carbon bất đối hướng:
Sang trái trong công thức Fisher
Sang phải trong công thức Fisher
Hướng lên trên trong dạng vòng
Hướng xuống dưới trong dạng vòng
Trong dạng vòng của D-glucose, nhóm -OH ở C1 hướng xuống là dạng:
α
β
D
L
Trong dạng vòng của D-glucose, nhóm -OH ở C1 hướng lên là dạng:
α
β
D
L
Dạng vòng 5 cạnh của fructose gọi là:
Furanose
Pyranose
Lactose
Glucose
Polysaccarid tạp có trong mô nâng đỡ gọi là:
Glucopolysaccarid
Mucopolysaccarid
Cellulose
Amylopectin
Đường nào sau đây xuất hiện trong nước tiểu ở phụ nữ gần ngày sinh:
Glucose
Galactose
Latose
Sucrose
Thành phần cấu tạo của tinh bột bởi hai loại phân tử amylose và amylopectin theo tỉ lệ sau:
