NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lí 10
Total questions: 49
Worksheet time: 12hrs 15mins
Mục tiêu của vật lí là
Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
Khám phá sự vận động của con người.
Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào.
Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
Biển báo mang ý nghĩa:
Nơi nguy hiểm về điện
Lưu ý cẩn thận
Cẩn thận sét đánh
Cảnh báo tia laser
Biển báo mang ý nghĩa:
Nhiệt độ cao
Nơi cấm lửa
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Chất dễ cháy
Biển báo mang ý nghĩa:
Lối đi vào phòng thí nghiệm
Phải rời khỏi đây ngay
Phòng thực hành ở bên trái
Lối thoát hiểm
Hệ quy chiếu gắn với vật nào sau đây gọi là hệ quy chiếu chuyển động
cây bên đường
bờ sông
ô tô đang chạy
mặt đường
Trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm?
Ôtô đang di chuyển trong sân trường.
Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Viên bi rơi từ tầng thứ năm của toà nhà xuống đất.
Giọt cà phê đang nhỏ xuống ly.
Chọn câu sai
Độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.
Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm
Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không
Độ dời có thể dương hoặc âm
Bạn A bắt đầu chuyển động từ nhà đến trường học, sau đó chuyển động trở lại siêu thị (hình vẽ). Quãng đường và độ dời của bạn A tương ứng bằng:
1200m; 200 m.
800m; 1200m.
1200m; 800m.
800m; 200m.
Vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động là vận tốc
trung bình
tuyệt đối
kéo theo
tương đối
Công thức nào sao đây có thể dùng để tính vận tốc trung bình của chuyển động thẳng, không đổi hướng.
v = s/t
v = v0 + 1/2 a. t2
v = (v1 + v2)/2
Cả A và C
Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc
xe ô tô chạy trên một đường thẳng:
Tốc độ trung bình của xe là
85 km/h
45 km/h
45 m/s
85 m/s
Gọi vật 1 là bờ sông, vật 2 là dòng nước, vật 3 là thuyền. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức :
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
Vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều có biểu thức
v = v0 - 2as
v = at - s
v = a - v0t
v = v0 + at
Véctơ gia tốc a có tính chất nào kể sau?
Đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc
Cùng chiều với v nếu chuyển động nhanh dần.
Ngược chiều với v nếu chuyển động chậm dần.
Các tính chất A, B, C.
Biểu thức nào sau đây xác định quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
s = vt + at^2/2
s = v0t + at^2/2
s = v0 + at^2/2
s = v0 + at/2
Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc:
ngược dấu v0.
a > 0
a = 0
a < 0
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn v (m/s)
MN.
NO.
OP.
PQ.
Hệ thức nào sau đây là đúng theo định luật II Niuton.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
vận tốc.
khối lượng.
trọng lương.
lực.
Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, các hành khách sẽ
ngả người sang bên cạnh.
ngả người về phía sau.
dừng lại ngay.
chúi người về phía trước
Cặp "Lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào hai vật khác nhau.
có độ lớn bằng nhau nhưng không cùng giá.
có độ lớn không bằng nhau.
tác dụng vào cùng một vật.
Nếu hợp lực tác dụng vào vật có huớng không đổi và có độ lớn giảm đi 2 lần thì ngay khi đó:
Gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
Vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
Vận tốc của vật giảm đi 2 lần.
Gia tốc của vật giảm đi 2 lần.
Một lực 10 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,5 kg ban đầu đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
5 m/ s2
0,05 m/ s2
20 m/ s2
2 m/ s2
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ:
0,01 m/s
0,10 m/s
2,50 m/s
10,00 m/s
Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/ s2 . Độ lớn của lực này là
3 N.
4 N.
5 N.
6 N.
Một lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 1kg lúc đầu đứng yên trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó?
4m
0,5m
2m
1m
Một vật có khối lượng 1 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 100m thì có vận tốc là 5m/s. Lực tác dụng vào vật có giá trị
125 N
150 N
175 N
200 N
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và sau khi đi được quãng đường 50 cm thì vận tốc đạt được 0,9 m/s. Hợp lực tác dụng lên vật bằng
38,5 N.
38 N.
24,5 N.
4,5 N.
Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 300 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,01 s. Quả bóng bay với tốc độ
0,5 m/s
5 m/s
0,05 m/s
50 m/s
Một vật có khối lượng m = 5kg. Gia tốc rơi tự do là g = 10 m/ s2 . Vật m hút Trái Đất với một lực bằng
0,05 N
20 N
10 N
50 N
Kéo 1 vật nặng 10 kg bằng lực F = 40 N làm vật di chuyển đều. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là? Lấy g = 10 m/ s2
0,4
0,1
0,2
0,5
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để:
tăng thể tích khoang chứa
tiết kiệm chi phí chế tạo
đẹp mắt
giảm thiểu lực cản
Biểu thức lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật khi được đặt ở trong chất lỏng.
ρ=m/V
FA=ρ.g.V
FA=ρ.g
FA=g.V
Hệ số ma sát trượt
không có đơn vị
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ
có giá trị lớn nhất bằng 1
không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc
Người ta dùng một sợi dây treo một quả nặng vào một cái móc trên trần nhà. Trong những điều sau đây nói về lực căng của sợi dây, điều nào là đúng?
Lực căng là lực mà sợi dây tác dụng vào quả nặng và cái móc
Lực căng là lực mà quả nặng và cái móc tác dụng vào sợi dây, làm nó căng ra
Lực căng hướng từ mỗi đầu sợi dây ra phía ngoài sợi dây
Lực căng ở đầu dây buộc vào quả nặng lớn hơn ở đầu dây buộc vào cái móc
Một ôtô có khối lượng 1,2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang, có hệ số ma sát là 0,05. Lấy g = 10m/ s2 . Độ lớn của lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường
0,30N
0,60N
300N
600N
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 0,005 m3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 10000kg/m3. Lấy g = 10m/ s2 . Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
5000N
250N
500N
50N
Một vật khối lượng 3 kg được treo vào đầu một sợi dây, đầu kia cố định. Biết vật ở trạng thái cân bằng. Tính lực căng dây. Lấy g = 10 m/ s2
30 N
15 N
10 N
40 N
Lực và phản lực không có tính chất sau:
luôn cùng giá ngược chiều
luôn cân bằng nhau
luôn cùng loại
luôn xuất hiện từng cặp
Hình dạng nào của vật cho lực cản nhỏ nhất?
Khối lập phương
Khối cầu
Khối trụ dài
Hình dạng khí động học
Chọn phát biểu đúng.
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ
Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả từ trạng thái nghỉ trong không khí
Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Acsimét và lực ma sát
Trọng lực và lực đẩy Acsimét
Trọng lực
Lực đẩy Acsimét
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của tảng đá
lực đẩy của nước
Trọng lực tác dụng lên một vật có:
Điểm đặt tại tâm của vật, phương nằm ngang.
Điểm đặt tại tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái đất.
Độ lớn luôn thay đổi.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 0 độ?
70N
50N
60N
40N
Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc ∝ . Tính ∝ biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N.
60,26 độ
50,62 độ
55,2 độ
40,6 độ
