WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I - HÓA 10
Total questions: 72
Worksheet time: 43mins
Những vấn đề về khí thải động cơ ô tô, xe máy cần được xử lí để đạt tiêu chuẩn cho phép thuộc vai trò của hóa học về
môi trường.
sản xuất hóa chất.
vật liệu.
năng lượng.
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh.
chất và sự biến đổi của chất.
nghệ thuật ngôn từ.
Hầu hết hạt nhân các nguyên tử đều tạo bởi hạt nào sau đây?
Electron và neutron.
Neutron và proton.
Electron và proton.
Neutron, proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm
chỉ có electron.
gồm neutron và electron.
gồm proton và neutron.
chỉ có proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số neutron.
số neutron và số proton.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
số khối A.
nguyên tử khối của nguyên tử.
số hiệu nguyên tử Z.
số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau về số neutron.
neutron nhưng khác nhau về số proton.
neutron nhưng khác nhau về số electron.
electron nhưng khác nhau về tổng số proton và electron.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học là đồng vị của nhau có sự khác nhau về
số neutron.
số proton.
số electron.
điện tích hạt nhân.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
a. Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
b. Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
c. Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
d. Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
(a)
Hình 1.1 chỉ hình dạng của orbital nào?
Orbital s.
Orbital p.
Orbital d.
Orbital f.
Orbital nào sau đây có dạng hình cầu?
s.
px.
py.
pz.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6
18
14
10
Lớp electron gần hạt nhân nguyên tử nhất kí hiệu là
lớp K.
lớp L.
lớp M.
lớp N.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
3
2
4
1
Cấu hình electron và số electron độc thân ở trạng thái cơ bản của nguyên tử Cl (Z = 17) tương ứng là
1s22s22p63s23p6; 0.
1s22s22p63s23p5; 1.
1s22s22p63s23p5; 7.
1s22s22p63s23p5; 5.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(1).. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(2)..
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Tên nguyên tố.
Số khối của hạt nhân.
Nhà hóa học Mendeleev đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào năm
1968.
1869.
1986
1896.
Chu kỳ gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron.
số electron độc thân.
số electron hóa trị.
số electron lớp ngoài cùng.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số electron hóa trị.
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Cho các nguyên tố: 8X, 11R, 6Y. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
X < Y < R.
Y < X< R.
R < X< Y.
R < Y< X.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
a. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
b. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
c. Nguyên tử hydrogen là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.
d. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau tăng dần theo thứ tự: Mg (Z = 12) < Be (Z = 4) < O (Z = 8) < F (Z = 9).
(a)
Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?
A, Q, E, M.
Q, M, E, A.
A, E, M, Q.
A, M, E, Q.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
a. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
b. Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm
c. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.
d. Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.
(a)
Cho các nguyên tố: 6C, 9F, 8O. Thứ tự tính phi kim tăng dần từ trái sang phải của các nguyên tố là
6C, 8O, 9F.
6C, 9F, 8O.
8O, 6C, 9F.
9F, 6C, 8O.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là
X. 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
XOH < Z(OH)2 < Q(OH)2.
So sánh tính kim loại của 11Na, 12Mg, 19K đúng là
Na >Mg >K.
K >Mg >Na.
Mg >Na >K.
K >Na >Mg.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B
N
O
Mg
So sánh tính kim loại của 11Na, 12Mg, 19K đúng là
Na >Mg >K.
K >Mg >Na.
Mg >Na >K.
K >Na >Mg.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
Boron (B).
Nitrogen (N)
Oxygen (O)
Magnesium (Mg)
Tính chất nào sau đây của các nguyên tố giảm dần từ trái sang phải trong một chu kì
tính acid của các oxide và các hydroxide.
tính base của các oxide và các hydroxide.
tính phi kim.
tính acid của oxide và tính base của các oxide.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi
liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
liên tục theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự chu kì trước là do sự lặp lại
tính chất kim loại.
cấu hình electron lớp ngoài cùng.
tính chất phi kim.
điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Tổng số nguyên tử trong oxide cao nhất của Y là bao nhiêu?
(a)
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
(a) X có tính kim loại mạnh hơn Mg(Z=12).
(b) Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3.
(c) Hợp chất hydroxide của X có công thức hóa học X(OH)3.
(d) Hydroxide của X có tính base mạnh.
(a)
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7.
(a) Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
(b) R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
(c) R là nguyên tố p.
(d) Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
(a)
Nguyên tố R ở chu kì 2 nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(a). Nguyên tố R là phi kim mạnh nhất trong cùng chu kì.
(b). Nguyên tố R có cấu hình electron 1s²2s²2p³.
(c). Hóa trị cao nhất của R với oxygen là V.
(d). Công thức hợp chất khí với H của R là R2H5.
Trong các nhận xét trên, nhận xét nào đúng (Đ), nhận xét nào sai (S).
(a)
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Sulfur (S, Z = 16) được ứng dụng chủ yếu để tạo ra sulfuric acid, làm nguồn nguyên liệu trong sản xuất và chế tạo đối với nhiều ngành nghề. Aluminium (Al, Z = 13) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P, Z = 15) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng.
a. S, Al và P đều thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
b. S, Al và P đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
c. Al là kim loại, S và P là phi kim.
d. Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al < S < P.
(a)
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử
cation và anion.
anion.
cation và electron tự do.
electron và hạt nhân nguyên tử.
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do
cặp electron chung giữa 2 nguyên tử.
cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử sulfur (16S) theo quy tắc octet là
S → S2− + 2e.
S → S2+ + 2e.
S → S6++ 6e.
S + 2e → S2−.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng?
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm nào?
Helium và neon.
Helium và argon.
Neon và argon.
Cùng là neon.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Khi hình thành anion, nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 2 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
Các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường vì chúng
có nhiệt độ nóng chảy thấp.
tan tốt trong dung môi không phân cực.
có cấu trúc tinh thể và lực tĩnh điện mạnh.
dẫn điện ở trạng thái rắn.
Khi nói về hợp chất magnesium oxide (MgO)? Các phát biểu sau đúng hay sai?
(a) Trong phân tử MgO, ion Mg2+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon
(b) Phân tử MgO tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa một ion Mg2+ và một ion O2–.
(c) Là chất rắn trong điều kiện thường.
(d) Tan tốt trong nước, tạo ra dung dịch base mạnh.
(a)
Cho các phát biểu về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:
(a) Là hợp chất ion.
(b) Có công thức hoá học là NaO.
(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(g) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?……………
(a)
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung.
sự cho – nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Khi nói về liên kết cộng hóa trị, có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị không cực.
(b) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
(c) Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
(d) Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.
(a)
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Cl2.
H2.
NH3.
Br2
Cho các phát biểu sau: Chọn câu Đ/S
(a). Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của 2 orbital.
(b). Liên kết π là liên kết được hình thành do sự xen phủ bên của 2 orbital.
(c). Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
(d). Liên kết σ kém bền hơn liên kết π
(a)
Các phát biểu sau đúng hay sai
(a) Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.
(b) Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.
(c) Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.
(d) Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.
(a)
Năng lượng liên kết là
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể rắn.
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể lỏng.
năng lượng cần thiết để tạo một liên kết hoá học trong phân tử ở thể khí từ các nguyên tử ở thể khí.
Năng lượng liên kết là năng lượng
tỏa ra khi hai nguyên tử tham gia liên kết với nhau.
thu vào khi hình thành liên kết giữa hai nguyên tử.
cần cung cấp để tạo thành liên kết giữa hai nguyên tử.
cần cung cấp đủ để tách hai nguyên tử tham gia liên kết thành hai nguyên tử độc lập tồn tại ở thể khí trong điều kiện chuẩn.
Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau
Cl–Cl
243
Br–Br
193
I–I
151
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.
I2 > Br2 > Cl2.
Cl2 > I2 > Br2.
Br2 > Cl2 > I2.
Cl2 > Br2 > I2.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là bao nhiêu?
(a)
Ethanol tan vô hạn trong nước do
ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực. cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
