NEW
Font size
WorksheetsBÀI 4 - K11
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Trước năm 1945, quốc gia nào sau đây là nước duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Trung Quốc.
Cu-ba.
Việt Nam.
Liên Xô.
Một trong những biện pháp nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu những năm 1945 - 1949 là
lật đổ chế độ dân chủ cộng hòa.
đánh đuổi đế quốc Mĩ xâm lược.
thành lập Liên bang Xô viết.
tiến hành cải cách ruộng đất.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) gắn liền với một trong những quá trình nào sau đây?
Giải phóng dân tộc.
Toàn cầu hóa.
Giải phóng nô lệ.
Điện khí hóa.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia Mỹ La-tinh nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Thái Lan.
Hàn Quốc.
Xu-đăng.
Cu-ba.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia Đông Âu nào sau đây theo chế độ xã hội chủ nghĩa?
Trung Quốc.
Việt Nam.
Cu-ba.
Tiệp Khắc.
Trong những năm 1944 - 1945, yếu tố nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
Thắng lợi của khối Phát xít trong quá trình giành giật thuộc địa ở châu Âu.
Mĩ, Liên Xô tham chiến và thành lập Khối Đồng minh chống phát xít ở châu Âu.
Các nước phe Trục đẩy mạnh hoạt động xâm lược và bành trướng ở châu Á.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991, quốc gia nào sau đây không đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên.
Tiệp Khắc.
Liên Xô.
Mỹ.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô?
Những thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và châu Á.
Sự hình thành của hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập trên thế giới.
Sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào cộng sản quốc tế.
Mắc nhiều sai lầm về đường lối, chủ trương khi tiến hành cải tổ, cải cách.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô là
sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
hệ thống tư bản chủ nghĩa thế giới hình thành.
sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập trên thế giới.
những hạn chế trong mô hình kinh tế - xã hội.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô là
ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
lạm dụng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
sự khủng hoảng và suy sụp của hệ thống đế quốc chủ nghĩa.
chưa khai thác tốt những thành tựu khoa học - công nghệ.
So với chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội có điểm khác biệt nào sau đây?
Luôn đi đầu thế giới về khoa học - công nghệ.
Là một hệ thống chính trị - xã hội trên thế giới.
Chính quyền nhà nước thuộc về giai cấp tư sản.
Là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã để bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Hạn chế tiếp thu các thành tựu khoa học - công nghệ bên ngoài.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm, hạn chế đổi mới về kinh tế.
Luôn đề cao vai trò lãnh đạo đất nước của Đảng Cộng sản.
Hiện nay, quốc gia nào sau đây theo chế độ xã hội chủ nghĩa?
Tây Ban Nha.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Mê-hi-cô.
Từ năm 1991 đến nay, để tiếp tục tồn tại và phát triển, các nước xã hội chủ nghĩa đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Đối đầu trực diện với quốc gia tư bản chủ nghĩa.
Thay đổi mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.
Cô lập nền kinh tế, chính trị với bên ngoài.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây vẫn kiên định theo con đường chủ nghĩa xã hội?
I-ta-li-a.
Pháp.
Việt Nam.
Thái Lan.
Đường lối cải cách mở cửa (từ năm 1978) ở Trung Quốc chủ trương lấy phát triển lĩnh vực nào sau đây làm trung tâm?
Giáo dục.
Văn hóa.
Kinh tế.
Quân sự.
Từ năm 2010, kinh tế Trung Quốc vươn lên vị trí thứ mấy trên thế giới?
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ hai.
Thứ năm.
Sau khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về khoa học - kĩ thuật?
Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới.
Thu hồi được chủ quyền đối với Hồng Kông.
Phóng thành công các tàu Thần Châu vào vũ trụ.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay?
Không còn tồn tại trên thực tế.
Là một hệ thống mang tính toàn cầu.
Không còn là một hệ thống thế giới.
Đã bao trùm toàn bộ các châu lục.
Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các quốc gia xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Chứng minh chủ nghĩa xã hội vẫn là hệ thống hoàn chỉnh trên thế giới.
Chủ nghĩa xã hội đã có sự thay đổi về bản chất so với thời kì ban đầu.
Khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn.
Đưa các nước xã hội chủ nghĩa đứng đầu thế giới về phát triển kinh tế.
Sự tăng trưởng cao của kinh tế Trung Quốc từ sau khi tiến hành cải cách mở cửa đất nước mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Xóa bỏ toàn bộ mâu thuẫn trong xã hội Trung Quốc.
Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc số một thế giới.
Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
Khiến kinh tế Trung Quốc phụ thuộc vào bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu cải cách mở cửa (từ năm 1978) ở Trung Quốc?
Thúc đẩy kinh tế Trung Quốc phát triển, nâng cao đời sống nhân dân.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa khác.
Đưa Trung Quốc thành cường quốc kinh tế - quân sự số một thế giới.
Góp phần nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
Từ công cuộc cải cách mở (từ năm 1978) của Trung Quốc, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam hiện nay?
Chuyển nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế kế hoạch hóa quan liêu.
Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, đổi mới toàn bộ thể chế chính trị.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa.
Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tự cấp tự túc.
Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.
Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.
Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
Anh.
Bru-nây.
Liên Xô.
Mĩ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở khu vực nào?
Một số nước châu Á và toàn bộ khu vực Mỹ La-tinh.
Một số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mỹ La-tinh.
Đông Âu, một số nước châu Á và một số nước châu Phi.
Đông Âu, một số nước ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ nội dung nào dưới đây?
Ban hành văn bản công nhận quyền tự do, dân chủ.
Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.
Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thông qua việc tiến hành cải cách ruộng đất.
Thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ năm 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
Từ những nước nghèo đã vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
Đi đầu về công nghiệp điện hạt nhân, mở đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Từ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công - nông nghiệp phát triển.
Tự phóng được vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất, đi đầu công nghiệp vũ trụ.
Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm bao nhiêu quốc gia ở khu vực châu Âu, châu Á và Mỹ La-tinh?
15.
14.
16.
17.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về lĩnh vực nào?
Chính trị, quân sự.
Văn hóa, giáo dục.
Quốc phòng an ninh.
Kinh tế, xã hội.
Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu vào thời gian nào?
Cuối những năm 60 của thế kỷ XX.
Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?
Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là: Liên Xô) ra đời.
Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lại chính quyền.
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới?
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sự tan rã của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va.
Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
Liên Xô.
Cu-ba.
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978 là gì?
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
Thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Chỉ đổi mới kinh tế và văn hóa.
Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là gì?
Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
Hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
Làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.
Đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Việc một số nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội có ý nghĩa như thế nào?
Xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.
Đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.
Đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh điều gì?
Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
Sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa từ năm 1978 đến nay?
Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.
Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.
Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Việt Nam tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước bắt đầu từ sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1954).
Đúng
Sai
Việc có nhiều nước châu Á chọn con đường chủ nghĩa xã hội đã góp phần mở rộng, tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tất cả các quốc gia ở châu Á đều lựa chọn phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) ra đời và tham gia vào hệ thống XHCN đã mở rộng, tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN
Đúng
Sai
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một hệ thống xã hội mới được hình thành đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ có ảnh hưởng trong phạm vi các nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
Đúng
Sai
