Font size
WorksheetsCâu hỏi về kinh tế Việt Nam
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Hoạt động nào sau đây sẽ làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai cùa Việt Nam
Việt Nam bán than cho Nhật Bản
Nhật Bản mua gạo của nông dân Việt Nam
Nhật bản mua bột mỳ cùa nông dân úc
Việt Nam mua xe Toyota cùa Nhật Bàn
Cán cân thương mại là
Chênh lệch giừa luồng vốn chảy ra và vào
Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ
Giá trị ròng cùa cán cân thanh toán
Cán cân tài khoản vốn đo lường
Chênh lệch giừa khoản vay nước ngoài và khoản cho người nước ngoài vay
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
Giá trị ròng của cán cân thanh toán
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài
Thị trường mà ớ đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác được gọi là:
Thị trường tài sản
Thị trường tiền tệ
Thị trường ngoại hối
Thị trường thương mại quốc tế
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam
GDP thực tế của Việt Nam
GDP thực tế của thế giới
Tỳ giá hối đoái
Giá tương đối của hàng hoá sàn xuất ờ Việt Nam so với hàng hoá tương tư sàn xuất ra ở nước ngoài
Giả sử cán cân vàng lai của một nước có giá trị là -300 triệu USD, trong khi đó cán cân về tài sản vốn cỏ giá trị là 700 triệu USD, thì cản cân thanh toán của nước đó
Thăng dư 700 triệu đồng
Thâm hụt 300 triệu đồng
Thâm hụt 700 triệu đồng
Thặng dư 400 triệu đồng
Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân cũa họ ở Việt Nam sè làm
Giảm thâm hụt cán cân thanh toán vàng lai của Việt Nam
Giảm thâm hụt tài khoản vổn của ViệtNam
Tăng thâm hụt tài khoản vốn của VỊêtNam
Tăng thâm hụt cán cân thanh toán văng lai
Câu nào sau đây không làm tăng thặng dư tài khoản vàng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam:
Xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ tăng
Cổ tức của công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng
Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài
Điều nào dưới đây sè làm dịch chuyển dường cầu về nội tệ trên thị trường ngoại hối sang phải
Ngàn sảch Chính phủ thâm hụt
Người ta dự doán đồng nội tệ sẽ tăng giá trong thời gian tới
Cầu về hàng hoả trong nước của người nước ngoài giảm
Cầu về hàng hoá nước ngoài cùa dàn cư tăng
Giá sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu cùa Việt Nam tâng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch chuyển sang phãi, làn đồng nội tệ tăng giá
Đường cầu ngoại tệ dịch chuyển sang phải
Că đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch chuyển sang phải, làm đồng nội tệ giảm giá
Đường cung ngoại tệ dịch sang phải
Với các yểu tố khác không đổi, giả sử các bạn hàng cùa Việt nam đang đạt tổc độ tăng trưởng cao thì điều nào sau đây có thể xảy ra:
Nhập khẩu của Việt Nam giảm
Xuất khẩu Việt Nam tăng làm đồng nội tệ giảm giá
Xuất khẩu cùa Việt Nam giàm
Xuất khẩu cùa Việt Nam tăng lên làm đồng nội tệ lên giá
Yếu tổ nào sau đây sè làm tăng cầu nhập khẩu của Việt Nam từ thể giới
Giá cả hàng hoá và dịch vụ cùa the giới tăng
Đồng tiền nước ngoài giảm giá
Đồng tiền nước ngoài lên giá
GDP thực tế của Việt Nam giảm
Nếu đồng USD ở thị trường Hà Nội rẻ hơn so với thị trường thành phố Hồ Chí Minh, các nhà đầu tư có xu hướng
Mua cà ở Hà Nội và cả ờ thành phố Hồ Chí Minh
Mua USD ở Hà nội và cho vay ở thành phố Hồ Chí Minh
Bán USD ở Hà Nội và mua ở thành phố Hồ Chí Minh
Mua USD ở thành phố Hà Nội và bán ở Thành phố Hồ Chí Minh
Đồng nội tệ giảm giá hàm ý
Hàng ngoại trở nên rẻ một cách tương đối so với hàng nội
Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước
Một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn
Khả năng cạnh tranh của hàng nội giảm
Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó
Các nhà kinh doanh chỉ cần quan tâm đến mức giá hàng hoá của mình mà không cần quan tâm đến cung và cầu tiền
Các đồng tiền phải có khả năng trao đổi với vàng ở một mức giá cố định
Tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định
Ngân hàng trung ương các nước can thiệp vào thị trường ngoại hối để cố định tỷ giá
Hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt là hệ thống mà ở đó:
Tỷ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối chứ không phải do ngân hàng trung ương quy định
Các Chính Phủ xác định giá trị đồng tiền của nước mình theo đồng tiền của một nước khác, sau đó sẽ duy trì mức tỷ giá đó
Các nhà kinh doanh chỉ quan tâm giá hàng hoá của họ mà không cần quan tâm đến cung và cầu tiền tệ
Tỷ giá sẽ luôn biến động thích ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước
Giả sử tỷ giá hổi đoái giữa đồng Việt Nam và đồng USD là 15.000VND = USD Tính một chiếc ô tô được bán với giá 22.000USD, thì giá của nó tính theo đồng Việt Nam sẽ là:
330 triệu đồng
150 triệu đồng
360 triệu đồng
300 triệu đồng
Nếu mức giá của hàng hoá Việt Nam là 200, mức giá cùa hàng hoá ngoại là 125, và giá ngoại tệ tính bằng VND là 12, tỷ giá hối đoái thực tế của đồng ngoại tệ là:
6
19,2
7
7,5
Neu tỷ giá thực tế cùa đồng ngoại tệ là 20, mức giá của hàng hoá Việt Nam là 1000, và mức giá của hàng ngoại là 200, giá của ngoại tệ tính bằng đồng VND là:
20
200
300
100
Khi nền kinh tế dang có Lạm phát cao nên:
Giảm lượng cung tiền, tăng lài suất
Giảm chi ngân sách và tâng thuế
a và b đều đúng
a và b đều sai
Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trừ ngân hàng so với tiền gửi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỳ đồng trái phiếu SC làm cho khối tiền tộ :
Tăng thêm 5 tỳ đồng
Giâm bớt 5 tỳ đồng
Giảm bớt 10 tỷ đồng
Tăng thêm 10 tỷ đồng
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh):
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Cho các ngân hàng thương mại vay
Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại) của 1 nước :
Đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
Sự gia tăng đầu tư trựp tiếp nước ngoài
Thu nhập cùa các nước đổi tác mậu dịch chù yêu tăng
Cà 3 đều sai
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :
Thu nhập quốc gia tăng
Xuất khẩu tăng
Tiền lương tăng
Đổi mới công nghệ
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát:
Cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài:
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
Cả 3 câu đều đúng
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Cả 3 câu đều đúng
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng, nếu các yếu khác không đổi, Việt nam sè
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
Tăng xuất khẩu ròng
Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
Cả 3 câu đều đúng
Nếu các yếu tổ khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể thay đổi
Nền kinh tể đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cà và tỳ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:
Từ suy thoái sang lạm phát
Từ suy thoái sang ổn định
Từ ổn định sang lạm phát
Từ ổn định sang suy thoái
Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiên tệ (mở rộng tiên tệ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nôi) là :
Sản lượng tăng
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt thương mại
Đồng nội tệ giảm giá
Cà 3 câu đều đúng
Đổi với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ:
Tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Tài khoán vàng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giám thâm hụt
Ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:
Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
vẫn còn tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải:
Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
Cả 3 câu đều sai
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến :
Cán cân thương mại
Cán cân thanh toán
Sản lượng quốc gia
Cả 3 câu đều đúng
Nêu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán
Người vay tiền sẽ có lợi
Người cho vay sẽ cỏ lợi
Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
Cà người cho vay và người đi vay đều có lợi, còn chính phủ bị thiệt
Tác động “ hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách là tài khóa) là do :
Tăng chi tiêu cùa chính phủ làm giảm lài suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lài suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :
Làm tăng GDP của Việt Nam
Làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại tệ
Làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
Cả 3 câu đều đúng
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ)
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bàng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bàng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước.
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bàng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trừ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ
Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :
Mà tại đó nếu tâng tổng cầu thì lạm phát sỗ tăng nhanh
Mà tại đó nền kinh tẻ có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
Tối đa của nền kinh tế
Cả 3 câu đều đúng
Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đen mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trường kinh tế
Sự thay đổi lài suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động von tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Tính theo chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xu
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, tiền lài, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Nêu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trái phiếu của chính phù trôn thị trường: Kốt quà là
Sán lượng và lài suất đều tâng
Sản lượng tâng, lãi suất không đổi
Sản lượng giàm, lài suất giâm
Sàn lượng giảm, lãi suất tăng
Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất:
Chính phủ tàng chi, giâm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
Chỉnh phủ tăng chi, giâm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW giảm lài suất chiết khấu đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư ngân hàng giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:
Sản lượng tàng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đôi
Sản lượng có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài kh
Không thể kết luận
Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi:
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Số nhân tổng cầu là một hệ số
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
Tất cả các câu đều sai
Tại điểm cân bằng sản lượng
Giá trị hàng tồn kho bằng 0
Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
Sản lượng bằng chi tiêu thực tế của dân chúng
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.
Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
Hàng tồn kho ngoài dự kiến là số âm
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
Các câu trên đều đúng
Trong mô hình số nhân, nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
Sản lượng không đổi
Các khả năng có thể xảy ra
Khuynh hướng tiêu dùng biên là :
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Câu b và c đúng
Tiết kiệm là
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Nếu lài suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể tiết kiệm
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào :
Thu nhập khà dụng
Thu nhập dự tính
Lãi suất
Các câu trên đều đúng
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
Tiền lãi mà chính phủ chi trà cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí, đạn dược
Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
Câu a và câu b đúng
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Thuế nhỏ hơn chi tiêu cuả chính phủ
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tồng thu ngân sách lớn hơn tồng chi ngân sách
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thâp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên :
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách va giảm thuế
Giảm chi ngàn sách và tăng thuế
Giám chi ngân sách và giảm thuế
Nhừng nhân tố ổn định tự động của nen kinh tế là :
Tỷ giá hối đoái
Lài suất và sân lượng cung ứng
Thuế thu nhập hìy tiền và trợ cấp thất nghiệp
Thuế thu nhập và trợ cấp
Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó :
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để:
Giảm tỷ lệ thấp nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vì mô vì:
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lài suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tể
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lai suất, đầu tư và mức dân dụng
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ cỏ tác động đến mức giá, mức sản lượng và mức nhân dụng
Sự thay đôi lãi suât tín phiêu kho bạc có tác dộng đến mức huy động vôn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phù
Nêu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối doái danh nghía có nghĩa là:
Nội tệ được đánh giá quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
Nội tệ được đánh quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thể giới thấp
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thẩp
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa măn nhu cầu của cải vật chẩt cho xà hội chứng tỏ rằng
Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa màn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Không có nhu cầu nào đúng
Yếu tố nào sau đây ảnh hường đến tổng cung ngắn hạn
Nguồn nhân lực
Công nghệ
Tiền lương danh nghĩa
Phát hiện các loại tài nguyên mới
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất:
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chửng khoán chính phũ trên thị trường mờ
Chính phủ tăng chi, giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đổi với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Trong cơ chế tỳ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Dự trừ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trừ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giâm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hổi
Dự trừ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Neu tỷ giá hổi đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hon giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sè :
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tâng thuế :
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Sàn lượng tăng, lài suất tãng, đầu tư ngân hàng giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sàn lượng giâm, lài suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
Sản lượng tăng, lài suất có thề giảm, hoặc tăng hoặc không đổi
Sàn lượng có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
Không thể kết luận
Tại điểm cân bằng sản lượng
Giá trị hàng tồn kho bằng 0
Giá trị hàng tôn kho ngoài dự kiến bằng 0
Tông cung băng tông câu tại sản lượng tiềm nâng
Sản lượng bằng chi tiêu thực tế của dân chúng
Neu sàn lượng thực tế thấp hơn sán lượng cân bằng nhừng việc ngoài dự kiến nào có thể xày ra.
Sàn lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số câm
Sàn lượng thực tế sè tăng dần
Các câu trên đều đúng
Khuynh hướng tiêu dùng biên là :
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khâ dụng giảm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Câu b và c đúng
Tiết kiệm là
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào :
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự tính
Lãi suất
Các câu trên đều đúng
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
Tiền lài mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí, đạn dược
Tien cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
Càu a và càu b đủng
Câu 62 : Ngàn sách chính phủ thặng dư khi:
Thue lớn hơn chi tiêu của chính phú cho hàng hóa vâ dịch vụ
Thuế nhò hơn chi tiêu cuà chính phủ
Tồng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tông thu ngàn sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Câu 63: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sè :
Dần đen cân bằng thương mại
Tạo ra tiết kiệm đề đầu tư trong nước
Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
Dan đèn sự cân bàng sản lượng
Câu 64 : Nếu cán cân thương mại thặng dư , khi đó :
Giá trị hàng hỏa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hỏa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Câu 65 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :
Giảm tỷ lệ thấp nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Câu 66 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỳ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :
Nội tệ được đánh giá quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
Nội tệ được đánh quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thể giới thấp
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh cùa hàng hóa trong nước cao
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh cùa hàng hóa trong nước thấp
Câu 67 : Nếu chính phù tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trải phiếu cùa chính phù trên thị trưởng: Kết quả là
Sản lượng và lài suất đều tăng
Sản lượng tăng . lài suất không đổi
Sàn lượng giâm , lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :
Sản lượng tàng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư ngân hàng giám
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sàn lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hon tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là:
Nội tệ được đánh giá quả cao , sức cạnh tranh cùa hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi:
Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tien tẹ va thị trường hàng hóa - dịch vụ
Sự cân bằng dồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường ticn tệ và thị trường hàng hóa - dịch vụ
Khi NHTW tâng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
Sàn lượng tàng , lài suất có the giảm , hoặc tăng hoặc không đôi
Sàn lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi, lài suất táng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng tăng , lài suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
Không the kết luận
Nếu sân lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.
Sàn lượng thực tể thấp hơn chi tiêu dự kiến
Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số âm
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
Các câu trên đều đúng
Tiết kiệm là
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Khuynh hướng tiêu dùng biên là :
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sàn lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng giàm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Câu b và c đúng
Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :
Tăng
Giảm
Không thay đồi
Không thể tiết kiệm
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, tỷ giá sè ...
Thay đổi tùy theo diễn tiến trên thi trường ngoại hối
Không thay đổi, bất luận diễn tiến trên thị trường ngoại hối
Tăng khi cung ngoại tệ tăng
Giảm khi cầu ngoại tệ tăng
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phù cho hàng hóa và dịch vụ
Thuế nhỏ hơn chi tiêu cuả chính phù
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Việc điều chinh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất, đầu tir và mức dân dụng
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách cùa chính phù có tác động đến mức
giả, mức sàn lượng và mức nhân dụng
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài
trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Phát biểu nào sau đây không đúng.
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động, có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức thấp nhất.
Đúng
Sai
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng
a, b và c đúng
Khi tính GDP ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì:
Đó là sản phẩm mua ngoài
Đó là những sản phẩm dở dang
Nếu không loại bò sè bị tính trùng
Đó là nhừng sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên
không cần tính
Trong cơ chế tỳ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ
NHTW sẽ :
Bán nội tệ và mua ngoại tệ
Bán ngoại tệ và mua nội tệ
Bán và mua hai ngoại tệ
Hoàn toàn không can thiệp
Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở (tỳ giá cố
định, vôn luân chuyển tự do) mạnh hơn tác dộng của nó trong nền kinh tế đóng vì:
Sản lượng tăng
Hạn chế thâm hụt cán cân ngân sách
Hạn chế tháo lui đầu tư
Hạn chế lạm phát
Tác động dài hạn cùa chính sách tài khóa mờ rộng trong điều kiện kinh tể
mở, tỷ giá hối đoái cổ định, vốn vận động tự do là:
Thặng dư cán cân thượng mại, lãi suất và sân lượng trở về mức cũ
Thâm hụt cán cân thương mại, lài suất và sàn lương trở vê mức cũ
Thâm hụt cán cân ngân sách, lài suất và sản lượng đều tăng
Thặng dư cán cân ngân sách, lãi suất không đổi, sản lượng tăng
Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở, tỳ giá
cố định, vốn luân chuyển tự do là :
Lài suất cân bằng với lãi suất thế giới, sản lượng tăng
Lâi suất nhỏ hơn lài suất thê giới, sản lượng tăng
Lãi suất và sản lượng trờ về mức cũ
Các câu trên đều sai
Trong điều kiện kinh tế mờ, vốn luân chuyển tự do, các tác động của
chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động
của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì:
Chính phủ phải can thiệp vào thi trường ngoại hối để cố định tỷ giá
Chính sách tiền tệ sẽ bị ảnh hưởng nếu muốn cố định giá
a và b
Các câu trên đều sai
Khi kinh tế mở, vốn luân chuyển tự do, chính sách tài khóa mở
rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vỉ
Sàn lượng không tăng len
Cán cân thương mại xấu đi
Có sự tháo lui đầu tư
a, b. c đúng
Với cơ che tỷ giá cố định, vốn luân chuyển tự do, chính sách tiền tệ
trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là:
Hiệu quà hơn
Kém hiệu quâ hơn
Tương đương nhau
Không thể so sánh
Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở, vốn luân
chuyển tự do, tỷ giá linh hoạt là :
Sàn lượng giảm, lãi suất trở về mức cũ
Cán cân thương mại thâm hụt hơn trước
Đồng nội tệ tăng giá
a, b, c
Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán
khoản này sè được ghi vào:
Cán cân vàng lai
Cán cân vốn
Hạng mục cân đổi
Tài trợ chính thức
Khi chính phù vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc
thay đổi cơ cấu kinh tế, khoản này sẽ được phản ánh ở mục:
Cán cân vâng lai
Cán cân vốn
Hạng mục cân đối
Tài trợ chính thức
Với chinh sách tiên tệ mở rộng trong nền kinh tế mở, vốn luân
chuyển tự do, tỳ giá linh hoạt sè gây ra tác dộng ngắn hạn lả :
Sàn lượng tăng
Cán cân thương mại thặng dư hơn trước
Đồng nội tệ giảm giá
a, b, c đúng
Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước (giâ sừ giá nước ngoài
không đổi) Muốn tăng sửc cạnh tranh cùa hàng hóa trong nước, biện pháp tổt
nhất là:
Tăng tỷ giá
Giâm tỳ giá
Tăng năng suất, cải tiến kỳ thuật đẻ làm giảm giá trong nước
b và c
Nểu tỷ giá hổi đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng
giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa ưong nước
sè
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng, Việt nam sẽ:
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
Giảm chuyển nhượng ròng từ nước ngoài
Tăng xuất khẩu ròng
a và b đúng
Nếu các yếu tố khác không đổi, lài suất tăng thì sân lượng càn bằng
sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không the thay dối
Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi:
Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ, nhưng tổng cầu cung phải vượt
quá đe khỏi thiếu hụt hàng hóa
Tồng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu, nhưng cầu tiền phải vượt
qua để tránh lạm phát
Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường: thị trường tiền tệ và thị
trường hàng hóa - dịch vụ
Sự cân bằng đồng thời có ờ cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị
trường hàng hỏa - dịch vụ
Neu lài suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
sè :
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể tiết kiệm
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yểu vào :
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự tính
Lãi suất
Các câu trên đều
Xuất phát từ điểm cân bàng gia tăng xuất khẩu sẽ :
Dần đến cân bàng thương mại
Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
Dần đến sự cân bằng sản lượng
Trong cơ chế tỷ giá thà nổi hoàn toàn , tỷ giá sè ...
Thay đổi tùy theo diễn tiến trên thị trường ngoại hổi
Không thay đổi, bất luận diễn tiến trên thị trường ngoại hối
Tăng khi cung ngoại tệ tăng
Giảm khi cầu ngoại tệ tăng
Khi nền kinh tê đang có lạm phát cao nên:
Giảm lượng cung tiền , tăng lãi suất
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
a và b đều đúng
a và b đều sai
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :
Mục đích sử dụng
Thời gian tiêu thụ
Độ bền trong quá trình sử dụng
Cả 3 câu đều đúng
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ băng cách :
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi:
Có sự thay đổi về lãi suất
Các nguồn lực sản xuất thay đổi
Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
Nhập khẩu máy móc thiết bị
Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối
đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuê một lượng bằng nhau,
trạng thái của nền kinh tể sẽ thay đôi:
Từ suy thoái sang lạm phát
Từ suy thoái sang ổn định
Từ ổn định sang lạm phát
Từ ổn định sang suy thoái
Tác động ngăn hạn cùa chính sách nới lỏng tiền tệ (mở rộng, tiền tệ)
trong nen kinh te mở với cơ chế tỳ giá hôi đoái linh hoạt (tha noi) là:
Sàn lượng tàng
Thặng du hoặc giảm thâm hụt thương mại
Đồng nội tệ giảm giá
Cà 3 càu đều đúng
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
Sân hrợng tâng, lài suất cỏ thề giâm, hoặc tãng hoậc không đổi
Sàn lượng cỏ thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi, lãi suất tăng, đầu tư tư
nhân giâm
Sân lượng tàng, lài suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khỏa
luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
Không thể kết luận
Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi:
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đỏ để gừi ngân hàng
Tất cà các câu trên đều đúng
Nếu lãi suất tăng thì sàn lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sè:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể tiết kiệm
Một quốc gia muốn duy trì tỳ giá hối đoái cố định, ngân hàng
trung ương phải dùng các công cụ sau :
Chính sách ngoại thương
Chính sách quản lý nhu cầu ngoại tệ
Dự trữ ngoại hối
Cả 3 yếu tố trên
Khi ty gia hoi đoái tăng lên và giá cà hàng hóa ở các nước cũng thay đổi
sẽ làm cho
Xuất khẩu tăng
Nhập khẩu tăng
Xuất khẩu giảm
Không đủ cơ sờ đẻ kết luận
Tỷ giá hổi đoái thay đổi sè ảnh hường đến :
Cán cân thanh toán quốc gia
Cán cân thương mại
Tổng cầu
a, b, c đều đúng
Chính sách tải chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức
giá, mức GDP và mức nhân dụng
Việc đẩy mạnh cổ phần hỏa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ
phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài
trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cỏ
vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung
ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải:
Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
Không can thiệp vào thị trường ngoại hổi
Cả 3 câu đều sai
