NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về đồng hồ vạn năng
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Để giảm sai số tại các thang đo khi dùng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim đo giá trị điện trở thì:
Tại mỗi thang đo cần chập 2 que đo lại
Vặn núm điều chỉnh về
Vặn núm điều chỉnh về 0
Chập 2 que đo và vặn núm điều chỉnh về 0
Hệ số D của tụ điện là:
Hệ số tổn hao
Hệ số phẩm chất
Hệ số tần số góc
Hệ số phóng nạp
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim để đo xác định độ phóng nạp của tụ thì:
Kim chỉ thị tăng lên rất nhanh sau đó giảm xuống từ từ
Kim chỉ thị tăng lên từ từ sau đó giảm xuống rất nhanh
Kim chỉ thị tăng và giảm rất nhanh
Kim chỉ thị tăng và giảm từ từ
Chọn đáp án đúng và chính xác nhất:
Dùng đồng hồ vạn năng kim KHÔNG THỂ đo được điện dung và cực tính của tụ điện
Dùng đồng hồ vạn năng kim CHỈ CÓ THỂ đo được điện dung của tụ
Dùng đồng hồ vạn năng kim CHỈ CÓ THỂ đo được cực tính của tụ
Dùng đồng hồ vạn năng kim KHÔNG THỂ đo được sự phóng nạp của tụ
Hệ số Q của cuộn cảm là:
Hệ số tổn hao
Hệ số phẩm chất
Hệ số tần số góc
Hệ số phóng nạp
Thiết bị đo điện có ký hiệu như nào thì có chức năng đo cuộn cảm:
Có ký hiệu "L" hoặc "H"
Có ký hiệu "A" hoặc "D"
Có ký hiệu "B" hoặc "F"
Có ký hiệu "J" hoặc "K"
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim để đo xác định chân của diode thì:
Que đỏ xác định chân Katot, que đen xác định chân Anode
Que đỏ xác định chân Anode, que đen xác định chân Katot
Que đỏ xác định chân đảo, que đen xác định chân không đảo
Que đỏ xác định chân không đảo, que đen xác định chân đảo
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để kiểm tra LED thì có hiện tượng:
LED sẽ nóng dần lên
LED sẽ phát sáng
LED được nối tắt
LED không dẫn điện
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để đo diac thì:
Que đen xác định chân T1, que đỏ xác định chân T2
Que đen xác định chân T2, que đỏ xác định chân T1
Chỉ có thể xác định được chân T1 hoặc T2
Không cần xác định 2 chân T1, T2
Khi đo dòng điện, người ta sử dụng phương pháp đánh giá trực tiếp, dòng điện cần đo được:
Biến đổi về góc quay phần động của cơ cấu điện
Biến đổi về góc quay phần tĩnh của cơ cấu điện
Được lọc qua hệ thống chỉnh lưu và đưa qua bộ khuếch đại
Đưa qua bộ điều chế rồi qua cơ cấu chỉ thị
"Dòng điện cần đo và dòng điện mẫu được biến đổi về hai đại lượng chuyển tiếp rồi cân bằng hai đại lượng đó để suy ra giá trị dòng điện cần đo". Đây là phương pháp đo dòng điện nào?
Phương pháp đo gián tiếp
Phương pháp đo so sánh
Phương pháp đo tương quan
Phương pháp đo vi sai
Dựa vào phương pháp đo trực tiếp dòng điện, có thể chế tạo:
Ampemet cơ điện và ampemet điện tử
Ampemet song song và ampemet nối tiếp
Ampemet bù và ampemet vi sai
Ampemet vi phân và ampemet tích phân
Dựa vào phương pháp đo so sánh dòng điện, có thể chế tạo:
Thiết bị bù để đo dòng điện
Thiết bị chỉnh lưu để đo dòng điện
Thiết bị khuếch đại để đo dòng điện
Thiết bị lượng tử hóa để đo dòng điện
Tại sao phải mở rộng tầm đo:
Để đo được các giá trị đo khác nhau
Để đo được nhiều thông số khác nhau
Để đo được nhiều đại lượng khác nhau
Để phức tạp hóa mạch đo
Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán: RS = ImaxRm/Ic −Imax Trong đó Rs là:
Điện trở hạn chế
Điện trở dẫn dòng
Điện trở nội của cơ cấu đo
Điện trở ổn định nhiệt
Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán: RS = ImaxRm / Ic −Imax Trong đó Rm là:
Điện trở hạn chế
Điện trở dẫn dòng
Điện trở nội của cơ cấu đo
Điện trở ổn định nhiệt
Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán: RS =ImaxRm/ Ic −Imax Trong đó Imax là:
Dòng điện lớn nhất của thang đo
Dòng điện lớn nhất của cơ cấu đo
Dòng điện lớn nhất đi qua điện trở hạn chế
Dòng điện lớn nhất của nguồn
Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán: RS = ImaxRm/Ic −Imax Trong đó Ic là:
Dòng điện lớn nhất của thang đo
Dòng điện lớn nhất của cơ cấu đo
Dòng điện lớn nhất đi qua điện trở hạn chế
Dòng điện lớn nhất của nguồn
Một ampe kế sử dụng cơ cấu đo điện từ. Biết lực từ tác động lên lõi sắt của phần động là 350. Số vòng dây để có thể đo được dòng điện 5A là:
60 vòng
70 vòng
80 vòng
90 vòng
Một ampe kế sử dụng cơ cấu đo điện từ. Biết lực từ tác động lên lõi sắt của phần động là 350. Nếu số vòng dây là 100 vòng thì có thể đo được dòng điện là:
2A
2,5A
3A
3,5A
Để mở rộng tầm đo của thang đo điện áp bằng cách mắc điện trở:
Nối tiếp với cơ cấu chỉ thị
Song song với cơ cấu chỉ thị
Cả nối tiếp và song song
Không cần dùng thêm điện trở
Trị số độ nhạy có ý nghĩa:
Xác định tổng trở vào của mỗi tầm đo
Xác định giá trị điện áp cực đại của mỗi tầm đo
Xác định giá trị dòng điện cực đại của mỗi tầm đo
Xác định giá trị công suất cực đại của mỗi tầm đo
Khi đo điện áp, nếu nội trở của volt kế càng lớn thì sai số phép đo:
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Tuỳ thuộc vào giá trị điện áp cần đo
Hai volt kế A và B có cùng tầm đo, có độ nhạy SA>SB , nếu hai volt kế trên đặt vào đo cùng một nguồn điện áp thì volt kế nào có nội trở gây ra sai số phép đo lớn:
A. Volt kế A
Volt kế B
Cả hai volt kế có sai số như nhau
Cả hai volt kế đều không gây ra sai số
Một volt kế từ điện có độ nhạy 20kΩ/V đang sử dụng để đo điện áp trong mạch. Biết tổng trở vào của đồng hồ trong mạch đo là 500kΩ. Hỏi đồng hồ đang dùng ở thang đo điện áp nào:
25V
50V
250V
100V
Một volt kế AC có độ nhạy là 9KΩ/V, thì nội trở của volt kế ở tầm đo 50V là:
180Ω
450KΩ
5,5KΩ
4,5KΩ
Cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm = 1KΩ, để cơ cấu này trở thành volt kế có tầm đo 100V thì điện trở tầm đo là:
99KΩ
999KΩ
9999KΩ
9KΩ
Một cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm = 1KΩ, khi trở thành volt kế có tầm đo 100V thì độ nhạy điện áp một chiều của volt kế là:
1KΩ/V
10KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Một volt kế AC sử dụng bộ biến đổi nhiệt độ sẽ KHÔNG phụ thuộc vào:
Tần số và dạng tín hiệu
Môi trường ngoài
Tần số sóng mang
Độ ẩm
Đơn vị tuyệt đối của công suất là:
Volt
Ampe
Watt
Candela
Đơn vị tương đối của công suất là:
Watt
DecibenWatt
Candela
Celcius
Ưu điểm của bộ biến đổi Hall để đo công suất là:
Có thể đo được ở tần số rất rộng, có thể lên tới siêu cao tần
Thông số không phụ thuộc vào nhiệt độ
Đo được nhiều đại lượng đầu vào linh hoạt
Không cần dùng nguồn
Nhược điểm của bộ biến đổi Hall để đo công suất:
Phụ thuộc vào độ ẩm
Phụ thuộc vào nhiệt độ
Thời gian làm việc ngắn
Dễ hỏng
Bộ biến đổi Hall trong phép đo công suất là thiết bị có thể thực hiện........... hai đại lượng:
Phép nhân
Phép chia
Phép cộng
Phép trừ
Phương pháp đo công suất dùng hiệu ứng Hall, để cho dòng linh động lớn thì sử dụng:
Vật liệu cách điện
Vật liệu dẫn điện
Vật liệu bán dẫn
Vật liệu quang
Khi đo công suất sử dụng phương pháp hiệu ứng Hall, kết quả biến đổi được cho dưới dạng:
Điện áp
Dòng điện
Điện trở
Công suất
Các bộ biến đổi Hall để đo công suất thường được cấu tạo bằng các chất bán dẫn:
Si, Ge
In, P
Mg, Mn
Na, Fe
Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi trong đó: eH là:
Sức điện động
Hệ số tỉ lệ
Trị số điện trường
Trị số từ trường
Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi trong đó: k là:
Sức điện động
Hệ số tỉ lệ
Trị số điện trường
Trị số từ trường
Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi trong đó: Bi là:
Sức điện động
Hệ số tỉ lệ
Trị số điện trường
Trị số từ trường
Nguyên lý của phương pháp đo công suất bằng cường độ ánh sáng là:
Biến đổi điện năng thành quang năng
Biến đổi quang năng thành điện năng
Biến đổi động năng thành quang năng
Biến đổi quang năng thành động năng
Phương pháp đo công suất bằng đo cường độ ánh sáng thường được đo chủ yếu ở:
Đoạn sóng mm
Đoạn sóng cm
Đoạn sóng dm
Đoạn sóng met
Cấu tạo của Wattmet đo công suất bằng đo cường độ ánh sáng có nhược điểm:
Độ nhạy bị phụ thuộc nhiều vào tế bào quang điện
Độ nhạy bị ảnh hưởng bởi nguồn sáng
Độ nhạy bị thay đổi theo điều kiện môi trường
Độ nhạy bị tác động bởi yếu tố bên ngoài
Phương pháp đo áp suất điện từ còn được gọi là
Phương pháp áp suất quang
Phương pháp áp suất sóng
Phương pháp áp suất vi sai
Phương pháp áp suất cộng hưởng
Phương pháp đo áp suất điện từ được sử dụng nhiều trong các thiết bị đo công suất ở:
Tần số thấp
Tần số cao
Tần số siêu cao
Tần số âm thanh
Đo gián tiếp công suất thì được thực hiện bằng phép đo nào:
Đo dòng điện, điện áp, trở kháng
Đo điện dung, điện cảm, hỗ cảm
Đo độ lệch pha
Đo tần số
Khoảng tần số mà tai người nghe được:
Nhỏ hơn 20Hz.
20Hz - 200kHz.
20Hz - 20kHz.
20kHz - 200kHz.
Dải tần phổ từ vài trăm Hz đến 1015 Hz được chia thành hai dải tần số có tính chất khác nhau, đó là dải tần số thấp và dải tần số cao. Trong đó dải tần số thấp là:
Tần số âm thanh
Tần số hình ảnh
Tần số sóng mang
Tần số siêu âm
Dải tần phổ từ vài trăm Hz đến 1015 Hz được chia thành hai dải tần số có tính chất khác nhau, đó là dải tần số thấp và dải tần số cao. Trong đó dải tần số cao là:
Tần số sóng vô tuyến
Tần số hạ âm
Tần số sóng mang
Tần số siêu âm
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần thấp là:
Dưới 16Hz
Từ 16Hz đến 20kHz
Từ 20kHz đến 200kHz
Từ 200kHz đến 30MHz
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số âm thanh là:
Dưới 16Hz
Từ 16Hz đến 20kHz
Từ 20kHz đến 200kHz
Từ 200kHz đến 30MHz
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số cao là:
Dưới 16Hz
Từ 16Hz đến 20kHz
Từ 20kHz đến 200kHz
Từ 200kHz đến 30MHz
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số siêu cao là:
Từ 20kHz đến 200kHz
Từ 200kHz đến 30MHz
Từ 30MHz đến 3GHz
Từ 3GHz trở lên
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số quang học là:
Từ 20kHz đến 200kHz
Từ 200kHz đến 30MHz
Từ 30MHz đến 3GHz
Từ 3GHz trở lên
Dải tần số dưới 16Hz được gọi là:
Tần số thấp
Tần số âm thanh
Tần số siêu âm
Tần số cao
Dải tần số từ 16Hz đến 20kHz được gọi là:
Tần số thấp
Tần số âm thanh
Tần số siêu âm
Tần số cao
Dải tần số từ 20kHz đến 200kHz được gọi là:
Tần số thấp
Tần số âm thanh
Tần số siêu âm
Tần số cao
Dải tần số từ 200kHz đến 30MHz được gọi là:
Tần số thấp
Tần số âm thanh
Tần số siêu âm
Tần số cao
Dải tần số từ 30MHz đến 3GHz được gọi là:
Tần số siêu âm
Tần số âm thanh
Tần số siêu cao
Tần số quang học
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số siêu âm là:
Dưới 16Hz
Từ 16Hz đến 20kHz
Từ 20kHz đến 200kHz
Từ 200kHz đến 30MHz
Dải tần số từ 3GHz trở lên, được gọi là:
Tần số siêu âm
Tần số âm thanh
Tần số siêu cao
Tần số quang học
Trong phép đo tần số bằng phương pháp đếm, trong khoảng thời gian T = 1s bộ đếm đếm được 500 xung. Tần số tín hiệu cần đo là:
500Hz
500kHz
500MHz
50Hz
Tần số kế cộng hưởng điện là loại dụng cụ đo theo phương pháp
. Phương pháp biến đổi thẳng.
. Phương pháp so sánh
B. Phương pháp cộng hưởng
B. Phương pháp bù vi sai
Tần số kế cộng hưởng điện từ là loại dụng cụ đo theo phương pháp:
Phương pháp biến đổi thẳng.
Phương pháp so sánh
Phương pháp cộng hưởng
Phương pháp bù vi sai
Nguyên tắc của phương pháp mạch cầu đo tần số là:
Dùng các cầu đo mà điều kiện cân bằng của cầu phụ thuộc vào giá trị của các trở kháng trong cầu
Dùng các cầu đo mà điều kiện cân bằng của cầu phụ thuộc vào nguồn điện cung cấp cho cầu
Dùng các cầu đo mà điều kiện cân bằng của cầu phụ thuộc vào tần số của nguồn điện cung cấp cho cầu
Dùng các cầu đo mà điều kiện cân bằng của cầu phụ thuộc vào các điện kháng trong cầu
Nhược điểm của mạch cầu đơn bốn nhánh làm cầu đo tần số:
Khó đo các tần số thấp
Khó đo các tần số cao
Khó đo các tần số cực cao
Khó đo các tần số siêu cao
Nguyên tắc của phương pháp phóng nạp tụ đo tần số là:
Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện phụ thuộc vào khóa điện tử
Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện phụ thuộc vào nguồn điện áp cấp
Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện với chu kỳ phóng và nạp phụ thuộc vào các thông số trong mạch
Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện với chu kỳ phóng và nạp phụ thuộc vào tần số cần đo
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì KHÔNG sử dụng phương pháp nào sau đây:
Phương pháp quét thẳng
Phương pháp quét sin
Phương pháp quét tròn
Phương pháp quét nhọn
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét thẳng là:
Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu có tần số mẫu Ufm được đưa qua một mạch RC để tạo thành hai tín hiệu lệch pha nhau 900.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ bù vi sai và tạo sự lệch pha
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét sin là:
Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu có tần số mẫu Ufm được đưa qua một mạch RC để tạo thành hai tín hiệu lệch pha nhau 900.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ bù vi sai và tạo sự lệch pha
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét tròn là:
Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu có tần số mẫu Ufm được đưa qua một mạch RC để tạo thành hai tín hiệu lệch pha nhau 900.
Máy hiện sóng đặt ở chế độ bù vi sai và tạo sự lệch pha
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét thẳng là:
Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X
Đưa tín hiệu mẫu vào đầu vào X, tín hiệu cần đo vào đầu vào Y và qua mạch RC
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào X
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét sin là:
Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X
Đưa tín hiệu mẫu vào đầu vào X, tín hiệu cần đo vào đầu vào Y và qua mạch RC
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào X
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét tròn là:
Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Z, tín hiệu mẫu đưa vào đầu vào X và Y và qua mạch RC
Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào X
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng ở chế độ quét sin, thì trên màn hình xuất hiện một đường cong, đường cong này tên là:
Lissajous
Operator
Paraholics
Simulink
Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng ở chế độ quét tròn, mạch RC có tác dụng:
Tạo lệch pha 30 độ
Tạo lệch pha 45 độ
Tạo lệch pha 90 độ
Tạo lệch pha 180 độ
