wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Sinh Học 11

Total questions: 57

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu hoá là quá trình

a)

tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

b)

tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

c)

tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.

2.

Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

3.

Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá :

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

4.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá diễn ra như sau:

a)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

c)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

5.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

đa số động vật đơn bào.

b)

thực hiện tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào.

d)

không bào tiêu hóa + Lysosome tiết enzyme tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

6.

Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa cùa người

a)

miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

b)

miệng → thực → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.

c)

miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu

7.

Trong các bộ phận của ống tiêu hóa người, bộ phận không xảy ra tiêu hóa cơ học và hóa học là:

a)

ruột già.

b)

dạ dày.

c)

miệng.

d)

ruột non.

8.

Ý không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?

a)

Trong ống tiêu hoá có ruột non.

b)

Trong ống tiêu hoá có thực quản.

c)

Trong ống tiêu hoá của có dạ dày.

d)

Trong ống tiêu hoá có diều.

9.

Vì sao ruột non của người được xem là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa hóa học mạnh nhất so với các bộ phận khác của ống tiêu hóa?

a)

Ruột non nhận nhiều dịch tiêu hóa của gan, tụy và tuyến ruột.

b)

Ruột non xảy ra quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng.

c)

Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa.

d)

Ruột non chứa nhiều enzim có tác dụng phân giải hầu hết các loại thức ăn khác nhau.

10.

Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?

a)

tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.

b)

chỉ tiêu hóa cơ học.

c)

tiêu hóa hóa học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

d)

chỉ tiêu hóa hóa học.

11.

Khi nói về cấu tạo ruột non người, các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

a)

tạo thuận lợi cho tiêu hóa cơ học.

b)

làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột.

c)

tạo thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

làm tăng nhu động ruột.

12.

Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp:

a)

bằng mang.

b)

bằng hệ thống ống khí.

c)

bằng phổi.

d)

qua bề mặt cơ thể.

13.

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ:

a)

sự co dãn của phần bụng.

b)

Sự vận động của cánh.

c)

sự co dãn của túi khí.

d)

Sự di chuyển của chân.

14.

Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được là nhờ:

a)

Sự vận động của cánh.

b)

sự nhu động của hệ tiêu hóa.

c)

sự di chuyển của chân.

d)

sự co dãn của phần bụng.

15.

Vì sao nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào?

a)

Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.

b)

Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.

c)

Vì một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.

d)

Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.

16.

Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?

a)

Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.

b)

Vì phổi không thải được CO2 trong nước.

c)

Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.

d)

Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.

17.

Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ngoài cơ thể như thế nào?

a)

Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.

b)

Phân áp O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn so với ngoài cơ thể.

c)

Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể.

d)

Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể.

18.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

hô hấp bằng mang.

b)

Hô hấp bằng phổi.

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

19.

Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào vì

a)

A. Một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.                            

b)

B. Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.            

c)

C. Vì một lượng O2 đã ô xy hoá các chất trong cơ thể.   

d)

D. Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào màu trước khi ra khỏi phổi

20.

Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư vì phổi thú có:

a)

khối lượng lớn hơn.

b)

cấu trúc phức tạp hơn.

c)

có kích thước lớn hơn.

d)

có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.

21.

Chim hô hấp nhờ:

a)

phổi.

b)

hệ thống túi khí và phổi.

c)

mang.

d)

qua bề mặt cơ thể.

22.

Ý không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật ?

a)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

b)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

c)

Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.

d)

Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.

23.

Ý không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí ?

a)

Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.

b)

Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.

c)

Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.

d)

Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.

24.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp:

a)

Hô hấp bằng mang.

b)

Hô hấp bằng phổi.

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

25.

Ý không đúng với sự trao đổi khí ở giun đất

a)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2. 

b)

Qúa trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài. 

c)

Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài

d)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2.

26.

Khi cá thở ra:

a)

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.

b)

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.

c)

Cửa miệng mở, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.

27.

Lưỡng cư vừa sống ở nước vừa sống ở cạn vì

a)

nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.

b)

hô hấp bằng da và bằng phổi.

c)

da luôn cần ẩm ướt.

d)

chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.

28.

Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

a)

Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang mở.

b)

Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang đóng.

c)

Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng.

d)

Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang mở.

29.

Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì:

a)

Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.

b)

Vì độ ẩm trên cạn thấp.

c)

Vì không hấp thu được O2 của không khí.

d)

Vì nhiệt độ trên cạn cao.

30.

Đặc điểm cấu tạo của cơ quan hô hấp ở chim khác với bò sát và thú:

a)

có số lượng phế nang nhiều hơn.

b)

có các túi khí nằm ở phía trước và phía sau phổi.

c)

có phế quản phân nhánh.

d)

cử động hô hấp được thực hiện do sự co giãn của các cơ hô hấp.

31.

Các ngành động vật nào sau đây thực hiện trao đổi khí trực tiếp với môi trường qua bề mặt cơ thể?

a)

Ruột khoang, giun tròn, giun đốt.

b)

Ruột khoang, thân mềm, chân khớp.

c)

Giun đốt, thân mềm, chân khớp.

d)

Giun tròn, thân mềm, chân khớp.

32.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm khí ở phổi của chim?

a)

Giàu oxi cả khi cơ thể hít vào và thở ra.

b)

các túi khí phía trước phổi chứa khí nghèo oxi và giàu CO2.

c)

các túi khí phía sau phổi chứa khí nghèo CO2 và giàu oxi.

d)

Giàu CO2 cả khi cơ thể hít vào và thở ra.

33.

Ở động vật có xương sống, sự trao đổi khí còn được hỗ trợ của các động tác và hoạt động cơ thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Cá có cơ quan tạo dòng nước luôn di chuyển qua mang giúp sự trao đổi khí thực hiện dễ dàng.

b)

Ở ếch, sự vận chuyển của không khí nhờ cử động nâng lên hạ xuống của thềm miệng.

c)

Ở chim, hoạt động nhịp nhàng của đôi cánh khi bay làm thay đổi thể tích các túi khí giúp trao đổi khí thuận lợi.

d)

Ở thú, có sự tham gia của cơ hoành nằm giữa khoang ngực và khoang bụng.

34.

Trong cơ thể động vật, hệ cơ quan đảm nhận chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho nhu cầu cơ thể:

a)

Hệ thần kinh.

b)

Hệ hô hấp.

c)

Hệ tuần hoàn.

d)

Hệ bài tiết.

35.

Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Không có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch.

b)

Máu và nước mô tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.

c)

Sắc tố hô hấp là hêmôxianin (chứa Cu) nên máu có màu xanh nhạt.

d)

Máu chảy trong động mạch có tốc độ chậm, áp lực thấp.

e)

Sự điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm.

36.

Các nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

a)

Mực ống, giun đốt, sâu bọ.

b)

Thân mềm, chân khớp, giun đốt.

c)

Thân mềm, giáp xác, sâu bọ.

d)

Sâu bọ, thân mềm, bạch tuộc.

37.

Hệ tuần hoàn hở có ở động vật :

a)

Đa số động vật thân mềm và chân khớp.

b)

Các loài cá sụn và cá xương.

c)

Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.

d)

Động vật đơn bào.

38.

Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào?

a)

Tim → Động mạch → Khoang máu → trao đổi chất với tế bào → Hỗn hợp dịch mô - máu → tĩnh mạch → Tim.

b)

Tim → Động mạch → trao đổi chất với tế bào → Hỗn hợp dịch mô - máu → Khoang máu → tĩnh mạch → Tim.

c)

Tim → Động mạch → Hỗn hợp dịch mô - máu → Khoang máu → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → Tim.

d)

Tim → Động mạch → Khoang máu → Hỗn hợp dịch mô - máu → tĩnh mạch → Tim.

39.

Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:

a)

máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

b)

tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

c)

máu đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

d)

máu lưu thông liên tục trong mạch kín.

40.

Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Có hệ mao mạch nối giữa hệ động mạch và hệ tĩnh mạch.

b)

Trao đổi chất với tế bào qua hệ mao mạch.

c)

Sắc tố hô hấp của máu là hemoglobin (chứa Fe) nên máu có màu đỏ.

d)

Máu chảy trong mạch có tốc độ nhanh, áp lực cao hoặc trung bình.

e)

Sự điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.

41.

Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra:

a)

Tim → Động Mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim.

b)

Tim → Động Mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.

c)

Tim → Mao mạch → Động Mạch → Tĩnh mạch → Tim.

d)

Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động Mạch → Tim.

42.

Ở các động vật có xương sống, máu trao đổi chất với tế bào qua:

a)

thành tĩnh mạch, mao mạch.

b)

thành mao mạch.

c)

thành động mạch, mao mạch.

d)

thành động mạch, tĩnh mạch.

43.

Các động vật có hệ tuần hoàn kín, máu có có màu đỏ là do:

a)

sắc tố hô hấp có chứa Fe.

b)

sắc tố hô hấp chứa Cu.

c)

sắc tố hô hấp chứa Ca.

d)

sắc tố hô hấp chứa Zn.

44.

Ý nào không phải là ưu điểm của hệ tuần hòan kín so với hệ tuần hoàn hở?

a)

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

b)

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

c)

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Máu đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhu cầu trao đổ khí và trao đổi chất.

45.

Hệ tuần hoàn kín - hệ tuần hoàn đơn có ở những động vật:

a)

chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt, chân đầu (ốc anh vũ, mực nang) và cá.

b)

chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

c)

chỉ có ở cá, lưỡng cư.

d)

chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

46.

Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào?

a)

chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt.

b)

chỉ có ở cá, lưỡng cư, bò sát.

c)

chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, cá.

d)

chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

47.

Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim hoạt động:

a)

nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → tâm thất co.

b)

nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Puôckin → tâm thất co.

c)

nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → tâm thất co.

d)

nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → mạng Puôckin → bó His → tâm thất co.

48.

Quan sát hình hệ dẫn truyền tim và cho biết có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng

a)

1- (I): Nút xoang nhĩ; (II): Nút nhĩ thất; (III): Bó His; (IV): Mạng Puôckin.

b)

2-  Số (I): phát xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ → tâm nhĩ co.

c)

3-  Số (II): điều khiển tim đập khi nút xoang nhĩ bị tổn thương và

khi đó tim đập chậm hơn,cả hai tâm nhĩ và hai tâm thất cùng co bóp một lúc.

d)

4- Số (III): dẫn truyền xung động đến hai tâm thất.

e)

5- Số (III) và (IV): lan truyền xung động ra khắp cơ tâm thất → tâm thất co.

49.

Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

a)

Pha co tâm nhĩ (0,1s) → pha giãn chung (0,4s) → pha tâm thất (0,3s).

b)

Pha co tâm nhĩ (0,1s)→ pha co tâm thất (0,3s) → pha giãn chung (0,4s).

c)

Pha co tâm thất (0,3s) → pha co tâm nhĩ (0,1s) → pha giãn chung (0,4s).

d)

Pha giãn chung (0,4s) → pha co tâm thất (0,3s) → pha co tâm nhĩ (0,1s).

50.

Khi nói về tuần hoàn máu ở động vật có xương sống, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)- Hệ tuần hoàn gồm 3 thành phần là dịch tuần hoàn (máu và dịch mô); tim và hệ mạch (ĐM, MM, TM).

(2)- Dịch tuần hoàn bao gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.

(3)- Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây.

(4)- Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.

(5)- Nhịp tim là số chu kỳ tim trong một phút; nhịp tim tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

(6)- Huyết áp tâm thu được đo tương ứng với thời điểm tim co và có giá trị lớn nhất.

(7)- Huyết áp tâm trương được đo tương ứng với thời điểm tim dãn và có giá trị nhỏ nhất.

(8)- Lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu có thể làm thay đổi huyết áp.

Số phát biểu đúng là:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

51.

Huyết áp là:

a)

Lực co bóp của tâm thất tống máu vào động mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

b)

Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào động mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

c)

Lực co bóp của tim tống máu vào động mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

d)

Lực co bóp của tim tống máu từ tĩnh mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

52.

Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?

a)

Càng xa tim, huyết áp càng giảm.

b)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.

c)

Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp giảm.

d)

Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

53.

Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?

a)

khối lượng máu.

b)

độ quánh của máu.

c)

lực co tim.

d)

số lượng tế bào hồng cầu.

e)

sự đàn hồi của mạch máu.

54.

Vận tốc máu chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.

b)

tổng tiết diện của mạch máu.

c)

lượng máu có trong tim.

d)

tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.

55.

Ở người chu kì tim có 3 pha, pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha giãn chung và có tỉ lệ là 1:3:4. Một em bé có nhịp tim là 80 lần/phút. Thời gian pha co tâm thất là

a)

0,225 s.

b)

0,28125 s.

c)

0,375 s.

d)

0,5 s.

56.

Ở người trưởng thành, có huyết áp tâm thu khoảng....(1)....và huyết áp tâm trương khoảng......(2).....

a)

(1): 110 mmHg ; (2): 70 mmHg.

b)

(1): 110 mmHg ; (2): 80 mmHg.

c)

(1): 120 mmHg ; (2): 70 mmHg.

d)

(1): 120 mmHg ; (2): 80 mmHg.

57.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.