NEW
Font size
Worksheetsôn tập môn ngữ âm & chữ viết tiếng trung
Total questions: 65
Worksheet time: 29mins
âm tiết cơ bản trong tiếng hán được cấu tạo bởi những thành phần nào
thanh mẫu
vận mẫu
thanh điệu
thanh mẫu vận mẫu thanh điệu
tiếng phổ thông trung quốc có bao nhiêu thanh mẫu và vận mẫu
21 thanh mẫu 36 vận mẫu
21 vận mẫu 36 thanh mẫu
nhóm âm thanh môi gồm những thanh mẫu nào
b,p,m
j,q,z
nhóm âm môi răng gồm những thanh mẫu nào
f
k
nhóm âm đầu lưỡi lợi trên gồm những thanh mẫu nào
d,t,n,l
pb
nhóm âm gốc lưỡi gồm những thanh mẫu nào
g,k,h
b,p,m
nhóm âm mặt lưỡi gồm những thanh mẫu nào ? xác định âm bật hơi trong số đó
j,q,z bật hơi q
bẹug
nhóm âm đầu lưỡi trước
z,c,s
hdbhv
nhóm âm đầu lưỡi sau
zh,ch,sh,r
sạkbfj
hệ thống ngữ âm tiếng hán hiện đại có những vận mẫu đơn nào
có 6 vận mẫu đơn a,o,e,i,u,uhai chấm
hghf
hệ thống ngữ âm tiếng hán hiện đại có bao nhiêu thanh điệu cơ bản
có 4 thanh điệu có bản thanh 1 5-5
thanh 2 3-5
thanh 3 2-1-5
thanh 4 5-1
thanh điệu đóng vai trò phân biệt nghĩa của từ
thanh 1 thanh 2 thanh 3 thanh 4
: Nêu quy tắc biến điệu khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau. Áp
dụng quy tắc đọc to những từ sau: shǒubiǎo, yǔsǎn, zhǎnlǎn
Khi hai thanh 3 đi liền nhau, thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2, thanh
3 thứ hai giữ nguyên cách đọc.
d
Nêu quy tắc biến điệu của từ 一 (yī).
Khi chỉ con số hoặc ở cuối câu thì “yī” vẫn đọc thanh 1; khi đứng trước
các từ mang thanh 1, 2, 3 thì “yī” đọc thanh 4; khi “yī” đứng trước từ mang
thanh 4 thì đọc thanh 2; khi đứng giữa động từ lặp lại thì “yī” đọc thanh nhẹ
d
Nêu quy tắc biến điệu của từ 不 (bù).
d
Khi đứng trước các từ mang thanh 1, 2, 3 thì “bù” đọc thanh 4, khi đứng
trước các từ mang thanh 4 thì “bù” đọc thanh 2.
Vận mẫu “ü” kết hợp được với những thanh mẫu nào?
j, q, x, n, l
d
Vận mẫu “i” kết hợp với thanh mẫu nào thì được đọc là “ư”?
Vận mẫu “i” khi kết hợp với hai nhóm âm đầu lưỡi trước (z, c, s) và âm
đầu lưỡi sau (zh, ch, sh, r) thì đọc là “ư”. Ví dụ: zi, ci, si, zhi, chi, shi, ri
d
Xác định vị trí đánh dấu thanh điệu cho các âm tiết sau: lanqiu,
shoubiao, haochi
f
lanqiu : đánh trên a, u; shoubiao: đánh trên o,a; haochi : đánh trên a, i.
Cụ thể: lánqiú, shǒubiǎo, hǎochī
Xác định vị trí đánh dấu thanh điệu cho các âm tiết sau: niunai, weilai,
houhui
niunai : đánh trên u, a; weilai: đánh trên e,a; houhui : đánh trên o, i.
Cụ thể: niúnǎi, wèilái, hòuhuǐ
h
Khi thanh mẫu được thêm vào trước các vận mẫu: iou, uei, uen thì các
vận mẫu này được viết như thế nào, nêu ví dụ
g
Các vận mẫu được viết giản lược thành iu, ui, un (bỏ e); ví dụ: liúxué,
shuìjiào, lǐjūn…
Trình bày cách viết phiên âm khi “ü” hoặc những vận mẫu bắt đầu
bằng “ü” như “üe, ün, üan” kết hợp với nhóm âm mặt lưỡi (j,q,x)
Khi “ü” và những vận mẫu bắt đầu bằng “ü” kết hợp với nhóm âm mặt
lưỡi (j, q, x) thì hai dấu chấm phía trên “ü” sẽ được lược bỏ. Ví dụ: ju, qu, xu,
jue, que, xue, juan, quan, xuan, jun, qun, xun. Với những âm tiết này mặc dù đã
bỏ dấu hai chấm nhưng vẫn đọc tròn môi.
fghs
Trình bày cách viết phiên âm khi vận mẫu “ü” và “üe” kết hợp với các
thanh mẫu l, n
Khi “ü” và “üe” kết hợp với thanh mẫu l, n thì dấu hai chấm vẫn giữ
nguyên. Ví dụ: nü, lü, nüe, lüe
fdsh
Nêu cách viết phiên âm của “i, u, ü” khi chúng đứng độc lập không có
thanh mẫu
Lần lượt được viết thành: yi, wu, yu
dfsgg
Nêu cách viết phiên âm của “i, in, ing” khi chúng đứng độc lập không
có thanh mẫu
gfdjgdf
Thêm “y” dài vào trước và lần lượt được viết thành: yi, yin, ying
Nêu cách viết phiên âm của “ia, ie, iao, iou, ian, iang, iong” khi chúng
đứng độc lập không có thanh mẫu
rdhsdf
Đổi “i” thành “y” và lần lượt được viết thành: ya, ye, yao, you, yan,
yang, yong
Nêu cách viết phiên âm của “ua, uo, uai, uei, uan, uen, uang, ueng” khi
chúng đứng độc lập không có thanh mẫu?
fdh
Đổi “u” thành “w” và lần lượt được viết thành: wa, wo, wai, wei, wan,
wen, wang, weng
Nêu cách viết phiên âm của “üe, üan, ün” khi chúng đứng độc lập
không có thanh mẫu?
Bỏ hai chấm và thêm y vào trước, lần lượt được viết thành: yue, yuan,
yun
fdh
Nêu cách viết phiên âm của âm cuốn lưỡi.
dfsg
Viết thêm “r” vào sau âm tiết phía trước. Ví dụ: huār, wánr
Khi nào cần có dấu cách âm?
Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e theo sau âm tiết khác, phải dùng dấu
cách âm để tách các âm tiết nhằm tránh nhầm lẫn. Ví dụ: fāng'àn
sdthsdft
Nêu cách đọc thanh nhẹ? Đọc to những từ sau: piàoliang, kànkan,
xuésheng
eutru
Thanh nhẹ là một thanh đặc biệt trong tiếng Trung, không có ký hiệu
dấu, đọc nhẹ, ngắn và yếu hơn.
Nêu cách đánh dấu thanh điệu với các âm tiết mang vận mẫu “iu” và
“ui”?
fdhsh
Thanh điệu được đánh trên nguyên âm đứng sau. Ví dụ: liù, jiǔ
Chữ Hán thuộc chữ biểu âm hay chữ biểu ý?
tdfht
Chữ Hán thuộc chữ biểu ý.
Nêu tên các loại hình chữ Hán theo tiến trình lịch sử ?
Chữ Giáp cốt > chữ Kim > chữ Triện (Đại Triện & Tiểu Triện) > Lệ thư
( Tần Lệ & Hán Lệ) > Khải thư > Thảo thư, Hành thư.
fdshdh
“Lục thư” là gì?
: “Lục thư” là chỉ 4 phương thức tạo chữ (tượng hình, chỉ sự, hình thanh,
hội ý) và 2 phương thức dùng chữ (chuyển chú và giả tá).
fgdsg
Đơn vị nhỏ nhất trong thành phần cấu tạo nên chữ Hán là gì?
dfsghbh
Nét bút là đơn vị nhỏ nhất trong thành phần cấu tạo nên chữ Hán. Từ
lúc đặt bút cho đến khi nhấc lên là một nét.
Nêu các quy tắc bút thuận cơ bản của chữ Hán.
dgsagfsdag
: Có 7 quy tắc cơ bản bao gồm:
- Quy tắc 1: Ngang trước sổ sau:十
- Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau:八
- Quy tắc 3: Trên trước dưới sau:二、三
- Quy tắc 4: Trái trước phải sau:川、代
- Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau:月、用
- Quy tắc 6: Vào trước đóng sau:回、国
- Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau:小、水
Bộ thủ là gì? Nêu 5 bộ thủ mà bạn biết.
Bộ thủ là đơn vị có chức năng cấu tạo nên chữ Hán, được tạo nên bởi
một hoặc nhiều nét. Từ bộ thủ có thể đoán được sơ lược ý nghĩa của từ. Ví dụ:
bộ nhân, bộ tâm, bộ thuỷ, bộ ngôn, bộ miên, …
dshest
Chữ Hán có bao nhiêu bộ thủ thường dùng?
Chữ Hán có khoảng 560 bộ thủ, trong số đó có 214 bộ thủ thường dùng.
fdfsuydgfujj
Kể tên một vài biến thể của nét ngang. Cho ví dụ.
fdxhgfh
Ngang gập (口、中);ngang móc (买、学); ngang gập móc (们、习)
Kể tên một vài biến thể của nét sổ. Cho ví dụ.
Sổ gập (山、出);Sổ móc (小、你); Sổ hất (长、以)
tdjryd
Xác định kết cấu của những chữ Hán sau: 你、杂志
dfhjtfd
你 (Cấu trúc trái - phải); 杂志 (Cấu trúc trên - dưới)
Cho biết quy tắc bút thuận của những chữ Hán sau: 小、国
小 (Giữa trước hai bên sau); 国 (Vào trước đóng sau)
dsga
Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “好”. Dựa vào bộ thủ giải thích ý
nghĩa của chữ.
Chữ có kết cấu trái phải, bên trái chữ là bộ nữ (女), nghĩa của chữ có
liên quan đến giới tính nữ, bên phải là bộ tử (子), chỉ người con trai. Theo quan
niệm truyền thống của người Trung Quốc, người phụ nữ đẻ con trai là điều tốt
lành, may mắn. Do đó, chữ này có nghĩa là tốt, đẹp, may mắn. Cách lý giải khác
bộ nữ (女) kết hợp với bộ tử (子) thể hiện âm dương hài hoà, ý nghĩa tốt đẹp.
rfshtrsdh
Cho biết tên bộ thủ và số lượng nét của chữ Hán sau: 请
fgdjhdtx
Bộ ngôn “ 讠”, 10 nét
Cho biết qui tắc bút thuận của chữ Hán sau: 高
dsg
Trên trước dưới sau, ngoài trước trong sau
Cho biết chữ Hán “羡” có mấy nét, gồm những nét nào?
12 nét, gồm: nét chấm, phẩy, ngang, sổ, hất, ngang móc, mác.
dfgast
Cho biết chữ Hán “幕” có mấy nét, gồm những nét nào?
fdshtsd
13 nét, gồm: nét chấm, phẩy, ngang, sổ, ngang gập, mác, ngang gập
móc.
tsdhters
tdsfh
Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “忍”. Chữ này có mấy nét?
Kết cấu: trên - dưới. Bộ thủ: bộ tâm “心”. Chữ này có 7 nét.
trhetrsd
fdhetsd
rthd
Đọc tên các bộ thủ trong những chữ sau đây: 请、情、清、晴. Những
chữ này là thuộc loại chữ gì (hình thanh hay tượng hình)?
rfdsghh
Bộ thủ lần lượt là bộ ngôn 讠, bộ tâm đứng 忄 , bộ thủy 氵, bộ nhật 日. Đây
là chữ hình thanh.
Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “语”. Chữ này có mấy nét?
fvsdag
Kết cấu trái - phải. Bộ thủ: bộ ngôn 讠. Chữ này có 9 nét.
redfsgh
sdfzg
Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “英”. Chữ này có mấy nét?
sà
à
sàg
Kết cấu trên - dưới. Bộ thủ: bộ thảo 艹. Chữ này có 8 nét.
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “这”
egdeas
sd
Kết cấu bao vây phía dưới bên trái, viết trong trước ngoài sau.
àge
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “座”
fdsg
Kết cấu bao vây hai mặt bên trái, viết ngoài trước trong sau
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “句”
edsga
Kết cấu bao vây hai mặt bên phải, viết ngoài trước trong sau.
sgrfes
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “山”
dfsaf
Kết cấu bao vây ba mặt dưới, viết trong trước ngoài sau.
ádgadfq
sdafgasd
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “内”
regsgh
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “内”
éhrtes
Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “医”
fgdhfth
Kết cấu bao vây ba mặt bên trái, viết trên-trong-trái dưới.
ygtdjgd
tgdj
Phân tích quy tắc bút thuận của chữ “门”
Chữ “门” có nét chấm ở trên bên trái, viết nét chấm trước.
fsaf
aef
Phân tích quy tắc bút thuận của chữ “我”
sdgzg
rsdgre
fdsag
Chữ “我” có nét chấm ở trên bên phải, viết nét chấm sau.
Phân tích quy tắc bút thuận của chữ “瓦”
fdhs
Chữ “瓦” có nét chấm ở bên trong, viết nét chấm sau cùng.
fdshj
fedsh
Chữ độc thể là gì? Nêu ví dụ?
rfesdgh
fdz
Chữ độc thể là chữ chỉ có một bộ thủ. Ví dụ: 女,了,口.
Chữ hợp thể là gì? Nêu ví dụ?
dsag
Chữ hợp thể là chữ do nhiều bộ thủ cấu tạo nên. Ví dụ: 你,好,明.
rsh
Nêu khái niệm của chữ tượng hình, cho ví dụ?
dvzdsg
Chữ tượng hình là chữ được tạo bởi phương pháp dùng các hình vẽ của
sự vật để biểu thị ý nghĩa chữ. Ví dụ: 山、人、马
Nêu khái niệm của chữ chỉ sự, cho ví dụ?
gfdh
Chữ chỉ sự là chữ được tạo bởi phương pháp dùng các ký hiệu có tính
tượng trưng hoặc thêm các ký hiệu gợi ý lên trên chữ tượng hình để biểu thị ý
nghĩa của chữ. Ví dụ: 本、上、下
gfd
Nêu khái niệm của chữ hội ý, cho ví dụ?
dsg
vdsag
fds
Chữ hội ý là chữ được tạo bởi phương pháp kết hợp hai hoặc một số
chữ độc thể để tạo nên chữ mới. Chữ hội ý có hai loại là chữ hội ý đồng thể và
chữ hội ý dị thể. Ví dụ: 看、从、休、林
Nêu khái niệm của chữ hình thanh, cho ví dụ?
drsgh
dfvsag
Chữ hình thanh là chữ được tạo bởi phương pháp kết hợp các bộ thủ
biểu thị ý và các bộ thủ biểu thị âm để tạo nên chữ mới. Ví dụ: 请、辆、放
segre
