Font size
WorksheetsCâu hỏi về nhiệt và động học
Total questions: 54
Worksheet time: 29mins
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa lỏng.
hóa hơi.
đông đặc.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Không có hình dạng xác định.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Nội năng của một vật là …
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc với nhau thì nhiệt năng sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt dung riêng của một chất là gì?
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 100 0C.
Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1s.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 m3 chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 0C.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 0C.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A > 0.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
Gọi P1, V1, T1: lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí ở trạng thái 1; P2, V2, T2 lần lượt: là áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí ở trạng thái 2. Biểu thức nào dưới đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
P1V1 =P2V2.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Hình 4
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt?
biểu thức nào không phù hợp định luật đẳng tích
p ~ T.
p ~ t.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
không thay đổi
tăng dần lên.
khi tăng khi giảm.
giảm dần đi.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0K
0C
273K
273C
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, khi đó nhiệt sẽ được truyền từ vật
ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết nhiệt lượng cần cung cấp để
1g chất đó nóng lên thêm 1 0C.
chất đó nóng lên.
1kg chất đó nóng lên thêm 1 0C.
chất đó nóng lên thêm 1 0C.
Hãy chọn phương án sai. Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau.
kích thước của nguyên tử.
thể tích.
khối lượng riêng.
trật tự của nguyên tử.
Trong thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối bằng
100 0c
-273 0c
0 0c
-32
Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của vật, nhiệt độ ban đầu của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và tính chất của chất làm vật.
Độ tăng nhiệt độ, thể tích của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
Thể tích của vật, nhiệt độ ban đầu và tính chất của chất làm vật.
Áp suất khí theo mô hình động học phân tử, không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây? A.
Nhiệt độ của khí.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Khối lượng phân tử.
Kích thước phân tử.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là
32K và 212K .
73K và 32K .
0K và 100K .
273K và 373K .
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
năng lượng nhiệt của vật.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
nhiệt độ và thể tích của vật.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
nội năng của chất khí bên trong quả bóng tăng lên.
nội năng của chất khí bên trong quả bóng giảm xuống.
nội năng của chất khí bên trong quả bóng không thay đổi.
nội năng của chất khí bên trong quả bóng bị mất đi.
Nhiệt độ cao nhất được chọn làm mốc trong thang nhiệt độ Kelvin là
nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi.
nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có.
nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết.
Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định
mức độ cứng, dẻo của một vật.
mức độ nóng, lạnh của một vật.
mức độ nhanh, chậm của một vật.
mức độ nặng, nhẹ của một vật.
Gọi 𝑄 là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức:
Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp
cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
để làm cho một kilogam chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
để làm cho một kilogam chất hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì
chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
lên một đơn vị diện tích thành bình.
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Iực tác dụng lên thành bình.
Khi nhiệt độ trong một bình kín tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
số lượng phân tử tăng.
Chất khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
không tương tác với nhau.
hút nhau khi ở xa nhau.
đẩy nhau khi gần nhau.
Ở nhiệt độ không đổi,
áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
áp suất của một khối lượng khí xác định giảm khi thể tích của nó giảm.
áp suất của một khối lượng khí xác định tăng khi thể tích của nó tăng.
áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Trong hệ trục (p,V) đường đẳng tích có dạng
một nhánh parabol.
đường thẳng.
đường hyperbol.
đường hình sin.
Trong quá trình đẳng nhiệt, khi thể tích V của một lượng khí xác định giảm 2 lần thì áp suất p của khí sẽ
không đổi.
giảm đi 2 lần.
tăng 4 lên lần.
tăng lên 2 lần.
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường
thẳng song song với trục hoành.
thẳng song song với trục tung.
hypebol.
thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
Hãy chọn ý đúng cho các câu khẳng định dưới đây.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J,khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là 170J.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Hãy chọn ý sai cho các câu khẳng định dưới đây.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J,khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là 170J.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Hãy chọn ý đúng cho các câu khẳng định dưới đây.
Trong xilanh có chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 47 oC và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm.
Nếu ta tăng áp suất của khí lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 lần thì thể tích khí sẽ tăng lên 1,5 lần.
Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén gần bằng 731oC.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất (p) và thể tích (V) của khối khí lí tưởng trên tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Đun nóng khối khí trong xilanh,các phân tử khí có tốc độ trung bình lớn hơn.
Hãy chọn ý sai cho các câu khẳng định dưới đây.
Trong xilanh có chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 47 oC và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm.
Nếu ta tăng áp suất của khí lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 lần thì thể tích khí sẽ tăng lên 1,5 lần.
Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén gần bằng 731oC.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất (p) và thể tích (V) của khối khí lí tưởng trên tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Đun nóng khối khí trong xilanh,các phân tử khí có tốc độ trung bình lớn hơn.
Hãy chọn ý đúng cho các câu khẳng định dưới đây
Một khối khí đựng trong xy lanh ở trạng thái ban đầu có nhiệt độ 27oC và thể tích 1,5 lít. Sau đó người ta hơ nóng xy lanh làm thể tích khí tăng thêm 0,5 lít. Giả sử áp suất trong xy lanh luôn được giữ không đổi.
Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khí là 300K.
Nhiệt độ lúc sau của khí là 1270C.
Khi nhiệt độ tăng gấp 2 lần thì thể tích của khí tăng gấp 2 lần.
Quá trình biến đổi khí tuân theo định luật Boyle.
Hãy chọn ý đúng cho các câu khẳng định dưới đây
Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kế.
Nếu trong thang nhiệt Celsius nhiệt độ của vật tăng 1°C thì trong thang nhiệt Kenvil nhiệt độ của vật tăng 273 K.
Khi các vật ở nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt lượng sẽ truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho đến khi nhiệt độ các vật như nhau.
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
Thang nhiệt độ được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là thang nhiệt độ Celsius.
Hãy chọn ý sai cho các câu khẳng định dưới đây
Một khối khí đựng trong xy lanh ở trạng thái ban đầu có nhiệt độ 27oC và thể tích 1,5 lít. Sau đó người ta hơ nóng xy lanh làm thể tích khí tăng thêm 0,5 lít. Giả sử áp suất trong xy lanh luôn được giữ không đổi.
Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khí là 300K.
Nhiệt độ lúc sau của khí là 1270C.
Khi nhiệt độ tăng gấp 2 lần thì thể tích của khí tăng gấp 2 lần.
Quá trình biến đổi khí tuân theo định luật Boyle.
Hãy chọn ý sai cho các câu khẳng định dưới đây.
Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kế.
Nếu trong thang nhiệt Celsius nhiệt độ của vật tăng 1°C thì trong thang nhiệt Kenvil nhiệt độ của vật tăng 273 K.
Thang nhiệt độ được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là thang nhiệt độ Celsius.
Khi các vật ở nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt lượng sẽ truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho đến khi nhiệt độ các vật như nhau.
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
