wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bbhg

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?

a)

2 loại hình

b)

3 loại hình.

c)

4 loại hình

d)

5 loại hình.

2.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp tự nguyện

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp chu kì

3.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện

4.

Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện.

5.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện

6.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Trường hợp.Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp không tự nguyện

7.

Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?

Trường hợp. Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

8.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật

b)

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có

d)

Nền kinh tế suy thoái nên doanhnghiệp thu hẹp sản xuất

9.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.

a)

Lao động

b)

Làm việc

c)

Việc làm

d)

Khởi nghiệp

10.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

trung tâm giới thiệu việc làm

d)

trung tâm môi giới việc làm

11.

Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

Lượng cung

b)

Lượng cầu

c)

Giá cả sức lao động

d)

Chất lượng lao động

13.

Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

Thông tin.Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

b)

Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng

c)

Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm

d)

Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

14.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

a)

lao động

b)

làm việc

c)

việc làm

d)

khởi nghiệp

15.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.

a)

Thị trường việc làm.

b)

Thị trường lao động.

c)

Trung tâm giới thiệu việc làm

d)

Trung tâm môi giới việc làm.

16.

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ

a)

các phiên giao dịch việc làm.

b)

các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm

c)

mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên

d)

thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng

17.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

18.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

19.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới.

20.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mớ

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

21.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động

b)

dư thừa lực lượng lao động

c)

chênh lệch cung - cầu lao động

d)

cân bằng cung - cầu lao động.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế

b)

Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

23.

Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn

b)

xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

24.

Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?

Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.

a)

. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

b)

Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo

c)

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất

d)

Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

25.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh

b)

sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh

c)

thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh

d)

vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

26.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Tính vượt trộ

b)

Lợi thế cạnh tranh

c)

Tính mới mẻ, độc đáo

d)

Tính trừu tượng, phi thực tế

28.

Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Tính trừu tượng, phi thực tế

b)

Tính mới mẻ, độc đáo

c)

Lợi thế cạnh tranh

d)

Tính khả thi.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

b)

Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh doanh

c)

Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh

30.

Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường)

b)

Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững)

c)

Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp)

d)

Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh

32.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

Lực lượng lao động

b)

Ý tưởng kinh doanh

c)

Cơ hội kinh doanh

d)

Năng lực quản trị

33.

Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:

Trường hợpAnh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.

Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

34.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

. Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

35.

Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

36.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

37.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

38.

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

Bà H lựa chọn kinh doanh trong nghành gì?

a)

Chế biến lương thực thực phẩm

b)

Nông nghiệp

c)

Chế biến thủy sản.

d)

Chế biến lâm nghiệp.

39.

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?

a)

Thu hút thêm người lao động có trình độ

b)

Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại

c)

Quan tâm đến lực lượng lao động nữ

d)

Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương

40.

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?

a)

Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu.

b)

Quan tâm đến đời sống lao động nữ

c)

Tích cực chuyển giao công nghệ mới.

d)

Mở rộng hệ thống của hàng